TỰ ĐÁNH GIÁ - ĐÁNH GIÁ NGOÀI

Tự đánh giá 2013 Phần 1/5

12/17/2014 4:17:11 PM
Kết quả Tự đánh giá năm 2013

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH

PHẦN I. CƠ SỞ  DỮ LIỆU

KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Thời điểm báo cáo: tính đến ngày 31/7/2013

I. Thông tin chung của Nhà trường

1. Tên trường (theo quyết định thành lập):

Tiếng Việt: Trường Đại học Quảng Bình

Tiếng Anh: Quang Binh University

2. Tên viết tắt của trường:                      

Tiếng Việt: ĐHQB

Tiếng Anh: QBU

3. Tên trước đây (nếu có):

4. Cơ quan/Bộ chủ quản: Bộ Giáo dục và Đào tạo

5. Địa chỉ trường: 312 Lý Thường Kiệt, TP. Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình.

6. Thông tin liên hệ:       Điện thoại: 0523.859.767 (Hiệu trưởng)

Số fax:        0523.821.054 (Hiệu trưởng)

Điện thoại: 0523.822.051 (Văn thư)

Số fax:        0523.821.054 (Văn thư)

E-mail:       quangbinhuni@yahoo.com;

Website: http://www.quangbinhuni.edu.vn

7. Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập): năm 2006

8. Thời gian bắt đầu đào tạo khóa I: Năm học 2007 - 2008

9. Thời gian cấp bằng tốt nghiệp cho khoá I: Năm 2011

10. Loại hình trường đào tạo: Công lập

II. Giới thiệu khái quát về Nhà trường

11. Khái quát về lịch sử phát triển, tóm tắt thành tích nổi bật của Trường:

11.1. Lịch sử phát triển

Trường Đại học Quảng Bình mà tiền thân là Trường Trung cấp sư phạm Quảng Bình được thành lập năm 1959, đến nay tròn 54 năm.

Trong hơn 50 năm qua, cùng với sự biến thiên của lịch sử, Trường Đại học Quảng Bình dưới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, sự quan tâm hỗ trợ có hiệu quả của các cơ quan, ban ngành và sự nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ, giảng viên, nhân viên và học sinh, sinh viên, Nhà trường đã từng bước phát triển nhanh chóng, vững chắc cả về cơ sở vật chất, đội ngũ và ngành nghề đào tạo. Hơn 50 năm qua, Nhà trường đã đào tạo hàng vạn giáo viên các cấp và cán bộ các ngành nghề cho tỉnh nhà và các tỉnh lân cận.

Các mốc lịch sử phát triển của Trường có thể chia thành các giai đoạn sau:

* Từ năm 1959 đến 1964: Trường mang tên Trung cấp sư phạm, đóng tại Tam Toà – Thị xã Đồng Hới. Nhà trường có nhiệm vụ đào tạo giáo viên cấp I, cấp II cho Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An và khu vực Vĩnh Linh.

* Từ 1965 đến 1975: Đây là giai đoạn vô cùng khó khăn, vất vả. Do chiến tranh phá hoại của Đế quốc Mỹ, Trường đã phải di chuyển sơ tán ở nhiều địa điểm để vừa bảo đảm hoạt động đào tạo, vừa bảo đảm an toàn tính mạng cho thầy và trò. Những địa điểm mà Trường chuyển đến là: Lệ Sơn thuộc Xã Văn Hóa - Huyện Tuyên Hóa; Ngọn Rào thuộc Xã Ngư Hóa - Huyện Tuyên Hóa; Xã Quảng Tân - Huyện Quảng Trạch; Cao Mại thuộc Xã Cao Quảng, Huyện Tuyên Hóa; Xã Hồng Thủy-Huyện Lệ Thủy;  Xóm Cà thuộc Xã Hòa Trạch - Huyện Bố Trạch.

* Từ 1975 đến 1990: Đây là giai đoạn đất nước thống nhất, ba tỉnh Quảng Bình - Quảng Trị - Thừa Thiên Huế sát nhập và đổi thành Bình - Trị - Thiên.

+ Năm 1975 Trường được chuyển về vùng Cộn thuộc Thị xã Đồng Hới.

+ Năm 1979 Trường được nâng cấp lên thành Trường Cao đẳng sư phạm Bình - Trị - Thiên.

+ Năm 1983 Trường chuyển vào sát nhập với Trường Cao đẳng sư phạm Huế và đổi tên thành Trường Cao đẳng sư phạm Bình - Trị - Thiên.

+ Năm 1990: Sau 01 năm chia tỉnh, để đáp ứng nhu cầu đào tạo giáo viên phục vụ sự nghiệp giáo dục của tỉnh nhà, được sự nhất trí của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngày 10/02/1990 UBND tỉnh đã có Quyết định số 17/QĐ-UB thành lập Trường Trung học sư phạm Quảng Bình.

+ Năm 1995 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định nâng cấp Trường Trung học sư phạm Quảng Bình thành Trường Cao đẳng sư phạm Quảng Bình.

+ Tháng 10 năm 2006, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định thành lập Trường Đại học Quảng Bình trên cơ sở Trường Cao đẳng sư phạm Quảng Bình.

11.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trường Đại học Quảng Bình

Trường Đại học Quảng Bình hoạt động theo Điều lệ trường đại học ban hành theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Quảng Bình  ban hành theo Quyết định số 1707/QĐ-ĐHQB ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quảng Bình. Theo đó, Trường có các nhiệm vụ và quyền hạn cơ bản sau:

1. Xác định tầm nhìn, xây dựng chiến lược và kế hoạch tổng thể phát triển nhà trường qua từng giai đoạn, kế hoạch hoạt động hàng năm.

2. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền.

3. Tuyển dụng, quản lý công chức, viên chức; xây dựng đội ngũ giảng viên của trường đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu độ tuổi và giới, đạt chuẩn về trình độ được đào tạo; tham gia vào quá trình điều động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên.

4. Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong đội ngũ công chức, viên chức và người học của trường.

5. Tuyển sinh và quản lý người học.

6. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường, mở rộng sản xuất, kinh doanh và chi cho các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.

7. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa;

8. Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục và đào tạo.

9. Tổ chức cho công chức, viên chức và người học tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội.

10. Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền; xây dựng và phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng của nhà trường; tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.

11. Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ; ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ; tham gia giải quyết những vấn đề về kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước; thực hiện dịch vụ khoa học, sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.

12. Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với sử dụng, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung nguồn tài chính cho nhà trường.

13. Xây dựng, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu về đội ngũ công chức, viên chức, các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ và hợp tác quốc tế của nhà trường, về quá trình học tập và phát triển sau tốt nghiệp của người học; tham gia dự báo nhu cầu nguồn nhân lực trong lĩnh vực đào tạo của trường.

14. Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nhượng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ, công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân trong hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ của nhà trường.

15. Được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; được miễn, giảm thuế, vay tín dụng theo quy định của pháp luật;

16. Chấp hành pháp luật về giáo dục; thực hiện xã hội hóa giáo dục.

17. Giữ gìn, phát triển di sản và bản sắc văn hóa dân tộc.

18. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Đại học Quảng Bình là trường Đại học đa ngành gồm 45 ngành với 5 nhóm ngành: Nhóm ngành Sư phạm; Nhóm ngành Xã hội - Văn hóa - Du lịch; Nhóm ngành Kinh tế, Nhóm ngành Nông - Lâm - Thủy sản; Nhóm ngành Công nghệ - Kỹ thuật.

11.3. Nguồn tuyển sinh và quy mô đào tạo

- Học sinh phổ thông của Quảng Bình (hàng năm Quảng Bình có hơn 2 vạn học sinh trung học phổ thông, gần 5.000 học sinh Trung học bổ túc và học sinh các hệ Trung cấp đăng ký dự thi vào Đại học và Cao đẳng).

- Học sinh Trung học phổ thông của một số tỉnh thành trong cả nước.

- Nhân dân, cán bộ, công nhân viên trong các ngành kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh Quảng Bình và vùng phụ cận .

- Học sinh các nước Lào, Thái Lan.

Trong mười năm trở lại đây, hoạt động nghiên cứu khoa học của Nhà trường đã được đẩy mạnh. Cán bộ, giảng viên Nhà trường đã hoàn thành nhiều dự án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, cấp bộ có giá trị thực tiễn cao.

Quy mô đào tạo năm học 2012-2013

 


Hệ ĐT

Hệ CQ

Hệ Liên thông

Dự bị đại học

Sinh viên Lào học Tiếng Việt

ĐH

ĐH

Số lớp

35

24

22

11

01

01

Số SV, HV

1687

1142

741

333

51

21 (trong đó có 01 dự thính)

12. Cơ cấu tổ chức hành chính của Nhà trường

 

 

13. Danh sách cán bộ lãnh đạo chủ chốt của Nhà trường

Các đơn vị

(bộ phận)

Họ và tên

Chức danh, học vị, chức vụ

Điện thoại

 Hiệu trưởng

Hoàng Dương Hùng

PGS. TS

0903.503.583

 P. Hiệu trưởng

Lê Thị Hoài Thu

Bùi Khắc Sơn

GVC. TS

GVC. TS

0912.589.285

0912.386.145

- BT. Đảng bộ Trường ĐHQB

- Chủ tịch Công đoàn Trường

- Bí thư Đoàn Trường

- Chủ tịch Hội SV Trường

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

- Trưởng Chi hội bảo tồn DSVHVN

Hoàng Dương Hùng

Nguyễn Thế Hoàn

Trần Đức Sỹ

Vương Kim Thành

Trần Đức Hiền

Vương Kim Thành

Trương Thị Tư

PGS.TS

TS

Th.S

Th.S

TS

CN

TS

0903.503.583

0912.483.587

0935.607.686

0905.047.377

0942.618.649

0977.702.918

0982.718.872

Các Phòng, Ban chức năng

1. Trưởng Phòng TC-HC-TH

2. Trưởng Phòng Đào tạo

3. Trưởng Phòng KH - TC

4. Trưởng Phòng QLKH - HTQT

5. Trưởng Phòng Công tác SV

6. Trưởng  Phòng Đảm bảo CLGD

7. Trưởng  Phòng Quản trị

8. Trưởng Ban Quản lý DAXD

 

 

1. Lê Khắc Diễn

2. Trần Ngọc

3. Đậu Thanh Hoài

4. Võ Thị Dung

5. Vương Kim Thành

6. Trần Thị Sáu

7. Phạm Thanh Hiền

8. Lê Thanh Bình

 

Th.S

TS

Th.S

Th.S

CN

TS

CN

KS

 

0912.668.907

0912.098.584

0912.249.616

0918.291.055

0977.702.918

0918.826.545

0988.983.247

0918.825.696

 Các trung tâm, tổ trực thuộc

1. GĐ Trung tâm Tin học – NN

2. Phụ trách Trung tâm học liệu

3. GĐ Trung tâm NC&TNNLTS

4. GĐ Trung tâm Bồi dưỡng Kiến thức

5. GĐ Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và quan hệ doanh nghiệp

 

Lê Minh Thắng

Trương Thị Tư

Trần Thế Hùng

 

Nguyễn Thế Hoàn

 

Bùi Khắc Sơn

 

ThS

TS

TS

 

TS

 

TS

 

0903.503.583

0912.109.417

0912.223.773

 

0912.483.587

 

0912.386.145

  Các khoa

1. Trưởng Khoa Tự nhiên-Kỹ thuật

2. Trưởng  Khoa Xã hội - Du lịch

3. Quyền Trưởng Khoa Ngoại ngữ

4. Quyền Trưởng Khoa Toán - Tin

5. Trưởng Khoa SP Tiểu học - Mầm non

6. Quyền Trưởng Khoa Âm nhạc-Mỹ thuật

7. Trưởng Khoa Nông-Lâm-Thủy sản

8. Quyền Trưởng Khoa Giáo dục thường xuyên

9. Trưởng Khoa Mác - Lênin và Tư tưởng HCM

10. Quyền Trưởng Khoa Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng

11. Quyền Trưởng Khoa Kinh tế

 

Nguyễn Đức Vượng

Nguyễn Thế Hoàn

Hoàng Thị Hà

Nguyễn Quốc Tuấn

Mai T. Liên Giang

Nguyễn Đại Thăng

Trần Thế Hùng

Nguyễn Đình Hùng

Trần Đức Hiền

 

Nguyễn Thị Tuyến

 


Trần Tự Lực

 

TS

TS

ThS

ThS

TS

Th.S

TS

NCS

TS

 

Th.S

 


NCS

 

0902.209.065

0912.483.587

0983.680.357

0913.055.244

0935.082.205

0933.927.969

0912.223.773

0912.944.424

0912.465.091

0942.618.649

0963.210.789

 

0919.451.577

14. Các cấp học và trình độ đào tạo của Nhà trường

        Đào tạo tiến sĩ:                                      Không

        Đào tạo thạc sĩ:                                     Không

        Đào tạo đại học:                                   

        Đào tạo cao đẳng:                                 

        Đào tạo  TCCN:                                    

        Các cấp học và trình độ đào tạo khác:  Không

  15. Các ngành/ chuyên ngành đào tạo (còn gọi là chương trình đào tạo):

Số lượng chuyên ngành đào tạo tiến sĩ: Không

Số lượng chuyên ngành đào tạo thạc sĩ: Không

Số lượng ngành đào tạo đại học:                        16 ngành

Số lượng ngành đào tạo cao đẳng:         24 ngành

Số lượng ngành đào tạo TCCN:                        05 ngành

  16. Các loại hình đào tạo của Nhà trường

Chính quy:                                                                                    

Không chính quy:                                                     

        Từ xa:                                                                        Không

        Liên kết đào tạo với nước ngoài:                              

        Liên kết đào tạo trong nước:                                     

17. Tổng số các khoa đào tạo: 10 khoa (Khoa Giáo dục thường xuyên không phải là khoa đào tạo)

III. Cán bộ, giảng viên, nhân viên của Nhà trường

18. Thống kê số lượng cán bộ, giảng viên và nhân viên (gọi chung là cán bộ) của nhà trường:

STT

Phân loại

Nam

Nữ

Tổng số

I

Cán bộ cơ hữu[1]

Trong đó:

92

160

252

I.1

Cán bộ trong biên chế

90

157

247

I.2

Cán bộ hợp đồng dài hạn (từ 1 năm trở lên) và hợp đồng không xác định thời hạn

02

03

05

II

Các cán bộ khác

Hợp đồng ngắn hạn (dưới 1 năm, bao gồm cả giảng viên thỉnh giảng[2])

18

15

33

 

Tổng số

110

175

285

19. Thống kê, phân loại giảng viên (chỉ tính những giảng viên trực tiếp giảng dạy trong 5 năm gần đây):

Số thứ tự

Trình độ, học vị, chức danh

Số lượng giảng viên

Giảng viên cơ hữu

Giảng viên thỉnh giảng trong nước

Giảng viên quốc tế

Giảng viên trong biên chế trực tiếp giảng dạy

Giảng viên hợp đồng dài hạn trực tiếp giảng dạy

Giảng viên kiêm nhiệm là cán bộ quản lý

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

GS, Viện sĩ

00

00

00

00

00

 

2

Phó giáo sư

02

00

00

01

01

 

3

TS khoa học

00

00

00

00

00

 

4

Tiến sỹ

18

04

00

14

00

 

5

Thạc sỹ

94

63

00

30

01

 

6

Đại học

70

68

00

01

01

 

7

Cao đẳng

00

00

00

00

00

 

8

Trung cấp

00

00

00

00

00

 

9

Trình độ khác

00

00

00

00

00

 

Tổng số

184

135

00

46

03

 

Tổng số giảng viên cơ hữu = Cột (3) - cột (7) = 181 người

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trên tổng số cán bộ cơ hữu: 71.83%

20. Quy đổi số lượng giảng viên của Nhà trường (theo hướng dẫn tại công văn số 1325/BGDĐT ngày 09/02/2007):

Số thứ tự

Trình độ, học vị, chức danh

Hệ số quy đổi

Số lượng giảng viên

Giảng viên cơ hữu

Giảng viên thỉnh giảng

Giảng viên quốc tế

Giảng viên quy đổi

Giảng viên trong biên chế trực tiếp giảng dạy

Giảng viên hợp đồng dài hạn trực tiếp giảng dạy

Giảng viên kiêm nhiệm là cán bộ quản lý

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

 

Hệ số quy đổi

 

 

1.0

1.0

0.3

0.2

0.2

 

1

Giáo sư, Viện sĩ

3.0

00

00

00

00

00

 

00

2

Phó giáo sư

2.5

02

00

00

01

01

 

1.25

3

Tiến sĩ khoa học

3.0

00

00

00

00

00

 

00

4

Tiến sĩ

2.0

18

04

00

14

00

 

16.40

5

Thạc sĩ

1.3

94

63

00

30

01

 

93.86

6

Đại học

1.0

70

68

00

01

01

 

68.50

7

Cao đẳng

0.5

00

00

00

00

00

 

00

8

Trung cấp

0.2

00

00

00

00

00

 

00

9

Trình độ khác

0.2

00

00

00

00

00

 

00

Tổng

184

135

00

46

03

 

180.01

Cách tính:

Cột 10  = cột 3. (cột 5 + cột 6 + 0,3.cột 7 + 0,2.cột 8 + 0,2*cột 9)

21. Thống kê, phân loại giảng viên cơ hữu theo trình độ, giới tính và độ tuổi (số người):

SốTT

Trình độ , học vị

Số lượng,

người

Tỷ lệ

(%)

Phân loại theo giới tính (ng)

Phân loại theo tuổi (người)

Nam

Nữ

< 30

30-40

41-50

51-60

> 60

1

GS, Viện sĩ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

P. Giáo sư

01

0.55

01

 

 

 

01

 

 

3

TS khoa học

00

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Tiến sĩ

18

9.95

12

06

00

08

02

08

 

5

Thạc sĩ

93

51.38

39

54

25

46

12

10

 

6

Đại học

69

38.12

21

48

32

22

07

08

 

Tổng

181

100%

73

108

57

76

22

26

 

21.1 Thống kê, phân loại giảng viên cơ hữu theo mức độ thường xuyên sử dụng ngoại ngữ và tin học cho công tác giảng dạy và nghiên cứu:

STT

Tần suất sử dụng

Tỷ lệ (%) giảng viên cơ hữu sử dụng ngoại ngữ và tin học

Ngoại ngữ

Tin học

1

Luôn sử dụng (trên 80% thời gian của công việc)

0.0

97.0

2

Thường sử dụng (trên 60-80% thời gian của công việc)

25.0

0.0

3

Đôi khi sử dụng (trên 40-60% thời gian của công việc)

15.0

0.0

4

Ít khi sử dụng (trên 20-40% thời gian của công việc)

10.0

0.0

5

Hiếm khi sử dụng hoặc không sử dụng (0-20% thời gian của công việc)

50.0

3.0

Tổng

100

100

21.2 Tuổi trung bình của giảng viên cơ hữu: 45,25 tuổi

21.3 Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ trở lên trên tổng số giảng viên cơ hữu của nhà trường: 10.5%.

21.4 Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ trên tổng số giảng viên cơ hữu của nhà trường: 51.4%.

IV. Người học

  Người học bao gồm sinh viên (đại học, cao đẳng, TCCN) học viên cao học và nghiên cứu sinh:

22. Tổng số học sinh đăng ký dự thi đại học vào trường, số sinh viên trúng tuyển và nhập học trong 5 năm gần đây (hệ chính quy):

Năm học

Số thí sinh dự thi

(người)

Số
trúng tuyển

(người)

Tỷ lệ cạnh tranh

Số nhập học thực tế

(người)

Điểm tuyển đầu vào (thang điểm 30)

Điểm trung bình của sinh viên được tuyển

Số lượng sinh viên quốc tế nhập học (người)

Đại học

 

 

 

 

 

 

 

2008-2009

3364

828

4.06

828

13-19

16

15

2009-2010

4806

716

6.71

553

13-19

16

13

2010-2011

Không tổ chức thi (xét tuyển)

378

2.4

313

13-14,5

15,5

06 (đang học Tiếng Việt)

2011-2012

986

439

1.2

390

13-15

13,5-14,0

22

2012-2013

1131

745

 

521

13-15,5

13-15,5

20

Cao đẳng

 

 

 

 

 

 

 

2008-2009

Không tổ chức thi văn hóa (xét tuyển)

1456

 

1452

10-11

10-11

0

2009-2010

Không tổ chức thi

1255

 

607

10-11

10-11

2

2010-2011

Không tổ chức thi

676

 

428

10-11

10-11

 

2011-2012

Không tổ chức thi

411

 

264

10-11

10.5-11

 

2012-2013

Không tổ chức thi

493

 

543

10-13

10-13

0

  Số lượng sinh viên hệ chính quy đang học tập tại trường (theo hướng dẫn tại công văn số 1325/BGDĐT ngày 09/02/2007): 3311 người (năm học 2012-2013)

23. Thống kê, phân loại số lượng người học nhập học trong 5 năm gần đây các hệ chính quy và không chính quy:

Đơn vị: người

Các tiêu chí

2008-2009

(K.48, 49,50)

2009-2010

(K.49, 50,51)

2010-2011

(K.49,50, 51,52)

2011-2012

(K.50, 51,52,53)

2012-2013

(K.51, 52,53, 54)

1. Sinh viên đại học

Trong đó:

1362

3069

3466

2497

2428

Hệ chính quy

765

1858

1970

2115

1687

Hệ không chính quy

597

1211

1496

382

741

2. Sinh viên cao đẳng

Trong đó:

3696

3628

2326

1360

1475

Hệ chính quy

3538

3304

2112

1293

1142

Hệ không chính quy

158

324

214

67

333

3. Học viên cao học

0

0

0

0

0

4. Nghiên cứu sinh

0

0

0

0

0

Tổng số người học chính quy (chưa quy đổi): 2829 (năm học 2012-2013)

Tổng số người học chính quy quy đổi (theo hướng dẫn tại công văn số 1325/BGDĐT ngày 09/02/2007):  2328,6 (năm 2012-2013)

Tỷ lệ sinh viên trên giảng viên (sau khi quy đổi):  12.94 (2328,6/180.01)

24. Số sinh viên quốc tế nhập học trong 5 năm gần đây:

Đơn vị: người

 

Năm học

2008-2009

2009-2010

2010-2011

2011-2012

2012-2013

Số lượng

18

15

17

21

20

Tỷ lệ (%) trên tổng số SV quy đổi

0.5

0.33

0.46

0.65

0.60

25. Sinh viên có chỗ ở trong kí túc xá/tổng số sinh viên có nhu cầu

Các tiêu chí

2008-2009

2009-2010

2010-2011

2011-2012

2012-2013

1. Tổng diện tích phòng ở (m2)

4256m2

4256m2

4256m2

4256m2

3.196m2

2. Số lượng sinh viên có nhu cầu về phòng ở (trong và ngoài ký túc xá)

4088

4903

3878

3450

4.200

3. Số lượng sinh viên được ở trong ký túc xá

550

500

500

640

500

4. Tỷ số diện tích trên đầu sinh viên ở trong ký túc xá, m2/người

7,7m2/SV

8,5m2/SV

8,5m2/SV

8,5m2/SV

6,4m2/SV

26. Số lượng (người)và tỷ lệ (%) người học tham gia nghiên cứu khoa học

Số lượng

Năm học

2009-2010

2010-2011

2011-2012

2012-2013

Số lượng

112

100

106

186

Tỷ lệ (%) trên tổng số sinh viên quy đổi

2.48

4.67

3.11

7.98

27. Thống kê số lượng người tốt nghiệp trong 5 năm gần đây:

Đơn vị: người

Các tiêu chí

Năm tốt nghiệp

2008-2009

(Khóa 48)

 

2009-2010

(Khóa 49)

2010-2011

(Khóa 49,50)

2011-2012

(Khóa 50,51)

2012-2013

(Khóa 51,52)

1. Sinh viên tốt nghiệp đại học

Trong đó:

0

0

914

1112

615

Hệ chính quy

0

0

365

728

497

Hệ không chính quy

0

0

549

384

118

2. Sinh viên tốt nghiệp cao đẳng

Trong đó:

1118

1338

1158

614

403

Hệ chính quy

650

1019

1130

486

347

Hệ không chính quy

468

319

28

128

56

 (Tính cả những học viên đã đủ điều kiện tốt nghiệp theo quy định nhưng đang chờ cấp bằng).

 

28. Tình trạng tốt nghiệp của sinh viên đại học hệ chính quy:

Các tiêu chí

Năm tốt nghiệp

2008-2009

2009-2010

2010-2011

K.49

2011-2012

K.50

2012-2013

K.51

1. Số lượng sinh viên tốt nghiệp (người)

0

0

365

728

615

2. Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp so với số tuyển vào (%)

0

0

82,5

89

 90

3. Đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về chất lượng đào tạo của nhà trường:

Nhà trường chưa điều tra về vấn đề này

4. Sinh viên có việc làm trong năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp:

Nhà trường chưa điều tra về vấn đề này

5. Đánh giá của nhà tuyển dụng về sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng ngành đào tạo

Nhà trường chưa điều tra về vấn đề này

29.  Tình trạng tốt nghiệp của sinh viên cao đẳng hệ chính quy:

Các tiêu chí

Năm tốt nghiệp

2008-2009

2009-2010

2010-2011

2011-2012

2012-2013

1. Số lượng sinh viên tốt nghiệp (người)

650

1019

1130

486

403

2. Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp so với số tuyển vào (%)

Khoảng 90%

Khoảng 90%

Khoảng 90%

Khoảng 88%

Khoảng 90%

3. Đánh giá của sinh viên tốt nghiệp chất lượng đào tạo của nhà trường:

Nhà trường chưa điều tra về vấn đề này

4. Sinh viên có việc làm trong năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp:

Nhà trường chưa điều tra về vấn đề này

5. Đánh giá của nhà tuyển dụng về sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng ngành đào tạo:

Nhà trường chưa điều tra về vấn đề này

V. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

30.  Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ của nhà trường được nghiệm thu trong 5 năm gần đây:

STT

Phân loại đề tài

Hệ số**

Số lượng

2008-2009

2009-2010

2010-2011

2011-2012

2012-2013

Tổng (đã quy đổi)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1

Đề tài cấp NN

2,0

0

0

0

0

0

0

2

Đề tài cấp Bộ*

1,0

0

01

0

0

0

0

3

Đề tài cấp trường

0,5

4

7

6

7

10

17

4

Tổng

 

4

8

6

7

10

17

Cách tính: Cột 9 = cột 3 x (cột 4 + cột 5 + cột 6 + cột 7 + cột 8)

* Bao gồm đề tài cấp Bộ hoặc tương đương, đề tài nhánh cấp nhà nước

**Hệ số quy đổi: Dựa trên nguyên tắc tính điểm công trình của Hội đồng học hàm và chức danh khoa học nhà nước (có điều chỉnh).

Tổng số đề tài quy đổi: 17

Tỷ số đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0.067 (17/252)

31. Doanh thu từ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của nhà trường trong 5 năm gần đây: Nhà trường chưa có doanh thu từ hoạt động này.

32.  Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường tham gia thực hiện đề tài khoa học trong 5 năm gần đây:

 

 

Số lượng đề tài

Số lượng cán bộ tham gia

 

Ghi chú

Đề tài cấp NN

Đề tài cấp Bộ*

Đề tài cấp trường

Từ 1 đến 3 đề tài

0

7

208

 

Từ 4 đến 6 đề tài

0

0

325

 

Trên 6 đề tài

0

0

21

 

Tổng số cán bộ tham gia

0

7

554

 

* Bao gồm đề tài cấp Bộ hoặc tương đương, đề tài nhánh cấp nhà nước

33.   Số lượng sách của nhà trường được xuất bản trong 5 năm gần đây: Nhà trường chưa xuất bản sách

34.        Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường tham gia viết sách trong 5 năm gần đây:

 

Số lượng sách

Số lượng cán bộ cơ hữu tham gia viết sách

Sách chuyên khảo

Sách giáo trình

Sách tham khảo

Sách hướng dẫn

Từ 1 đến 3 cuốn sách

17

0

13

1

Từ 4 đến 6 cuốn sách

0

0

0

0

Trên 6 cuốn sách

0

0

0

0

Tổng số cán bộ tham gia

17

0

13

1

35.   Số lượng bài của các cán bộ cơ hữu của nhà trường được đăng tạp chí trong 5 năm gần đây:

STT

Phân loại tạp chí

 

  Hệ

    số**

Số lượng

2008

2009

2010

2011

2012

Tổng (đã quy đổi)

1

Tạp chí KH quốc tế

1,5

8

5

7

3

22

67,5

2

Tạp chí KH cấp Ngành trong nước

1,0

32

39

50

45

39

205

3

Tạp chí / tập san của cấp trường

0,5

72

88

64

0

58

141

4

Tổng

 

112

132

121

48

120

413.5

Tổng số bài đăng tạp chí (quy đổi): 413.5

Tỷ số bài đăng tạp chí (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 1.6409 (383.5/252)

36.   Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường tham gia viết bài đăng tạp chí trong 5 năm gần đây:

Số lượng CBGD có bài báo đăng trên tạp chí

Nơi đăng

Tạp chí KH quốc tế

Tạp chí KH cấp Ngành trong nước

Tạp chí / tập san của cấp trường

Từ 1 đến 5 bài báo

4

96

215

Từ 6 đến 10 bài báo

1

68

207

Từ 11 đến 15 bài báo

0

2

82

Trên 15 bài báo

0

0

2

Tổng số cán bộ tham gia

5

166

506

37.   Số lượng báo cáo khoa học do cán bộ cơ hữu của nhà trường báo cáo tại các Hội nghị, Hội thảo, được đăng toàn văn trong tuyển tập công trình hay kỷ yếu trong 5 năm gần đây:

TT

Phân loại

hội thảo

Hệ
số**

Số lượng

2008

2009

2010

2011

2012

Tổng (đã quy đổi)

1

Hội thảo quốc tế

1,0

6

7

9

4

32

58

2

Hội thảo trong nước

0,5

13

19

25

25

24

53

3

Hội thảo cấp trường

0,25

24

40

57

9

42

43

4

Tổng

 

43

66

101

38

98

154

(Khi tính Hội thảo trong nước sẽ không bao gồm các Hội thảo của trường vì đã được tính 1 lần)

**Hệ số quy đổi: Dựa trên nguyên tắc tính điểm công trình của Hội đồng học hàm và chức danh khoa học nhà nước (có điều chỉnh).

Tổng số bài báo cáo (quy đổi): 154

Tỷ số bài báo cáo (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0.6111 (154/252)

38.   Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường có báo cáo khoa học tại các Hội nghị, Hội thảo được đăng toàn văn trong tuyển tập công trình hay kỷ yếu trong 5 năm gần đây:

Số lượng CB có báo cáo khoa học tại các Hội nghị, Hội thảo

Cấp hội thảo

Hội thảo quốc tế

Hội thảo
trong nước

Hội thảo ở trường

Từ 1 đến 5 báo cáo

62

85

94

Từ 6 đến 10 báo cáo

0

21

150

Từ 11 đến 15 báo cáo

0

0

0

Trên 15 báo cáo

0

0

0

Tổng số cán bộ tham gia

62

106

244

(Khi tính Hội thảo trong nước sẽ không bao gồm các Hội thảo của trường)

39.   Số bằng phát minh, sáng chế được cấp: Chưa có

40.   Nghiên cứu khoa học của sinh viên

40.1     Số lượng sinh viên của nhà trường tham gia thực hiện đề tài khoa học năm 2012-2013

 

Số lượng đề tài

Số lượng sinh viên tham gia

 

Ghi chú

Đề tài cấp NN

Đề tài cấp Bộ*

Đề tài cấp trường

Từ 1 đến 3 đề tài

0

0

32

 

Từ 4 đến 6 đề tài

0

0

0

 

Trên 6 đề tài  

0

0

0

 

Tổng số sinh viên tham gia

0

0

32

 

* Bao gồm đề tài cấp Bộ hoặc tương đương, đề tài nhánh cấp nhà nước

40.2 Thành tích nghiên cứu khoa học của sinh viên:

(Thống kê các giải thưởng nghiên cứu khoa học, sáng tạo, các bài báo, công trình được công bố)

STT

Thành tích nghiên cứu khoa học

Số lượng

2008-2009

2009-2010

2010-2011

2011-2012

2012-2013

1

Số giải thưởng nghiên cứu khoa học, sáng tạo

5

5

01

09

14

2

Số bài báo được đăng, công trình được công bố

0

2

0

01

0

VI. Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính (cần cập nhật năm 2012-2013)

41.   Tổng diện tích đất sử dụng của trường (tính bằng m2): 112.000m2

42.   Diện tích sử dụng cho các hạng mục sau (tính bằng m2):

 - Nơi làm việc: 3.068m2   Nơi học: 17.524m2   Nơi vui chơi giải trí: 3.000m2

43.  Diện tích phòng học (tính bằng m2)

 - Tổng diện tích phòng học: 16.644m2

 - Tỷ số diện tích phòng học trên sinh viên chính quy: 5.88m2/SV

44.   Tổng số đầu sách  trong thư viện của nhà trường 115.000 bản

 Tổng số đầu sách gắn với các ngành đào tạo có cấp bằng của nhà trường: 10.752 bản.

45.   Tổng số máy tính của trường:

- Dùng cho hệ thống văn phòng: 150

- Dùng cho sinh viên học tập: 210

Tỷ số số máy tính dùng cho sinh viên trên sinh viên chính quy: 20SV/máy

46.   Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 5 năm gần đây:

- Năm 2008: 5.560.000.000 (Năm tỷ năm trăm sáu mươi triệu đồng)

-     Năm 2009: 8.467.000.000 (Tám tỷ bốn trăm sáu mươi bảy triệu đồng)

-     Năm 2010: 9.916.000.000 (Chín tỷ chín trăm mười sáu triệu đồng)

- Năm 2011: 13.911.000.000 (Mười ba ngàn chín trăm mười một triệu đồng)

-      Năm 2012: 9.417.000.000 (Chín ngàn, bốn trăm mười bảy triệu đồng)

47.  Tổng thu học phí (chỉ tính hệ chính quy) trong 5 năm gần đây:

-     Năm 2008-2009: 4.431.000.000 (Bốn tỷ bốn trăm ba mươi mốt triệu đồng)

-     Năm 2009-2010: 6.776.000.000 (Sáu tỷ bảy trăm bảy mươi sáu triệu đồng)

-     Năm 2010-2011: 7.938.000.000 (Bảy tỷ chín trăm ba mươi tám triệu đồng)

- Năm 2011-2012: 11.854.000.000 (Mười một tỷ tám trăm năm mươi bốn triệu đồng)

-     Năm 2012-2013: 6.263.000.000 (Sáu ngàn, hai trăm sáu mươi ba triệu đồng)

 VII. Tóm tắt một số chỉ số quan trọng

      Từ kết quả khảo sát ở trên, tổng hợp thành một số chỉ số quan trọng dưới đây:

1. Giảng viên:

Tổng số giảng viên cơ hữu (người): 181 người

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trên tổng số cán bộ cơ hữu (%): 71.83%

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ trở lên trên tổng số giảng viên cơ hữu của nhà trường (%): 10.5%

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ trên tổng số giảng viên cơ hữu của nhà trường (%):  51.4%

2. Sinh viên:

Tổng số người học chính quy (người): 2829 (năm học 2012-2013)

Tổng số người học chính quy quy đổi (theo hướng dẫn tại công văn số 1325/BGDĐT ngày 09/02/2007): 2328,6 (năm 2012-2013)

Tỷ lệ sinh viên trên giảng viên (sau khi quy đổi):  12.94 (năm 2012-2013)

Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp so với số tuyển vào (%): 90 (năm học 2012-2013)

3. Đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về chất lượng đào tạo của nhà trường:

4. Sinh viên có việc làm trong năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp: Chưa thực hiện

5. Đánh giá của nhà tuyển dụng về sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng ngành đào tạo: Chưa thực hiện

6. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ:

Tỷ số đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0.067

Tỷ số doanh thu từ NCKH và chuyển giao công nghệ trên cán bộ cơ hữu: Chưa có

Tỷ số sách đã được xuất bản (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: Chưa thực hiện

Tỷ số bài đăng tạp chí (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 1.6409

Tỷ số bài báo cáo (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0.6111

7. Cơ sở vật chất:

   Tỷ số máy tính dùng cho sinh viên trên sinh viên chính quy: 13.47 SV/máy

   Tỷ số diện tích phòng học trên sinh viên chính quy: 5.88

   Tỷ số diện tích ký túc xá trên sinh viên chính quy: 1.12m2/SV

 



 

 

Các Tin đã đăng

  Báo cáo tự đánh giá 2012 12/17/2014 4:08:13 PM

  Báo cáo tự đánh giá năm học 2010-2011 12/17/2014 4:07:38 PM

ĐỊA CHỈ
312 Lý Thường Kiệt - Phường Bắc Lý - Thành phố Đồng Hới - Quảng Bình
(0232) 3...
Hỗ trợ kỹ thuật : (0232) 3...
Phòng Đảm bảo CLGD- Trường Đại Học Quảng Bình
© Phát triển bởi Bộ môn CNTT Trường Đại học Quảng Bình