VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ

Quy chế QL văn bằng, chứng chỉ

10/4/2016 2:13:22 PM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2015/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2015

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG HỌCCƠ SỞ, BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, VĂN BẰNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ CHỨNGCHỈ CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

Căn cứ LuậtGiáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtGiáo dục ngày 25 tháng11 năm 2009;

Căn cứ LuậtGiáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghịđịnh số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghịđịnh số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dụcvà Đào tạo;

Căn cứ Nghịđịnh số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một sđiềucủa Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chínhphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày09/01/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định s31/2011/NĐ-CPngày 11/05/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CPngày 02/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghịđịnh số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ vềcp bản sao từ sgốc, chứng thực bản sao từbản chính, chng thựcchữ ký và chứng thựchợp đng, giao dịch;

Theo đnghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy chế quản lý bằng tốt nghiệptrung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thốnggiáo dục quốc dân.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế quảnlý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở,bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từngày 24 tháng 10 năm 2015.

Bãi bỏ các quyđịnh đối với bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp đạihọc, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân tại Quyết định số33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2007 củaBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dânvà tại Thông tư số 22/2012/TT-BGDĐTngày 20/6/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đi, bổ sung một số điều của Quy chế văn bằng, chứngchỉ quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT.

Bãi bỏ quy địnhxếp loạitốt nghiệp, hình thức đào tạo và cách ghi xếp loại tốt nghiệp, hình thức đào tạo tại Phụ lục I, Phụlục II, Phụ lục III kèm theo Quyết định số 25/2008/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủtrưởng các đơn vị có liên quan thuộcBộ Giáo dục và Đào tạo, giám đốc sở giáo dục và đào tạo; giám đốc đại học, học viện; hiệu trưởng trường đạihọc và thủ trưởng các cơ sở giáodục có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- UBVHGDTNTN&NĐ của QH;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Như Điều 3;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Kiểm toán nhà nước;
- Website Bộ GD&ĐT;
- Lưu VT, Vụ PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Mạnh Hùng

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC CƠ SỞ, BẰNG TỐTNGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, VĂN BẰNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ CHỨNG CHỈ CỦA HỆ THỐNGGIÁO DỤC QUỐC DÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số19/2015/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế nàyquy định về quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung họcphổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốcdân (sau đây gọi tắt là văn bằng, chứng chỉ), gồm: nội dung, ngôn ngữ ghi trongvăn bằng, chứng chỉ; in phôi và quản lý văn bằng, chứng chỉ; cấp phát, chỉnhsửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ; cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổgốc.

2. Quy chếnày áp dụng đối với các sở giáo dụcvà đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo; trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổthông có nhiều cấp học; trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm ngoại ngữ,trung tâm tin học; đại học, trường đại học, học viện, viện nghiên cứu khoa họcđược phép đào tạo trình độtiến sĩ (sau đây gọi tắt là cơ sở giáo dục đại học); cơ sở giáo dục có vốn đầutư nước ngoài cấp văn bằng, chng chỉ của Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Nguyêntắc quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ

1. Văn bằng,chứng chỉ được quản lý thống nhất, thực hiện phân cấp quản lý cho các sở giáodục và đào tạo, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dụcđại học theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này.

2. Bản chính vănbằng, chứng chỉ được cấp một lần. Trường hợp văn bằng, chứng chỉ đã cấp chongười học nhưng phát hiện bị viết sai do lỗi của cơ quan cấp văn bằng, chứng chthì cơ quan đã cấp văn bằng, chứngchỉ có trách nhiệm cấp lại cho người học.

3. Nghiêm cấm mọihành vi gian lận trong cấp phát và sử dụng văn bằng, chứng chỉ.

4. Bảo đảm côngkhai, minh bạch trong cấp phát văn bằng, chứng chỉ.

Điều 3. Phâncấp và giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý văn bng, chng chỉ

1. Bộ Giáo dục vàĐào tạo thống nhất quản lý văn bằng, chứng chỉ; quy định mẫu, việc in, quản lý,cấp phát, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ.

2. Sở giáo dục vàđào tạo có trách nhiệm quản lý, cấp phát văn bng, chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo; quản lý việc sử dụng phôi, cấp phát văn bằng, chứng chỉ đối với các phòng giáo dục và đào tạo,cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý.

3. Cơ sở giáo dụcđại học tự chủ và chịu trách nhiệm trong việc in phôi, quản lý, cấp phát vănbằng, chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 4. Quyềnvà nghĩa vụ của người được cấp văn bằng, chứng chỉ

1. Người được cấpvăn bằng, chứng chỉ có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ đúngthời hạn quy định; ghi chínhxác, đầy đủ các thông tin trên văn bằng, chứng chỉ; chỉnh sửa các nộidung ghi trên văn bằng, chứng chỉtheo quy định tại Quy chế này;

b) Yêu cầu cơquan cấp văn bằng, chứng chỉ cung cấp thông tin trong sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ và thông tin tronghồ sơ tốt nghiệp để có căn cứ đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ;

c) Yêu cầu cơquan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc khi có nhu cầu.

2. Người được cấpvăn bằng, chứng chỉ có các nghĩa vụ sau đây:

a) Cung cấp chínhxác, đầy đủ các thông tin cnthiết để cơ quan cấp văn bng,chứng chỉ ghi nội dung trên văn bằng, chứng chỉ;

b) Kiểm tra tính chính xác các thông tin ghi trên vănbằng, chứng chỉ trước khi kýnhận văn bằng, chứng chỉ;

c) Phải có giấyủy quyền theo quy định của pháp luật khi không trực tiếp đến nhận văn bằng,chứng chỉ;

d) Giữ gìn, bảoquản văn bằng, chứng chỉ; không được tẩy xóa, chỉnh sửa các nội dung trên văn bằng, chứng chỉ; khôngđược cho người khác sử dụng văn bằng, chứng chỉ;

đ) Sử dụng quyếtđịnh chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ kèm theo văn bằng, chứng chsau khi được chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ;

e) Trình báo chocơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ và cơ quan công an nơi gần nhất khi bị mất bản chính văn bằng, chứngchỉ;

g) Nộp lại vănbằng, chứng chỉ cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi văn bằng, chứng chỉ trongthời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi văn bằng, chứng chỉ.

Điều 5. Tráchnhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ

1. Cơ quan có thẩmquyền cấp văn bằng, chứng chỉ cótrách nhiệm:

a) Kiểm tra, đối chiếu và ghi chính xác, đầy đủ các thôngtin ghi trên văn bằng, chứng chỉ. Cung cấp các thông tin dự kiến ghi trên vănbằng, chứng chỉ cho người học để người học kiểm tra tính chính xác của các thông tin trước khi ghi trên văn bng, chng chỉ; yêu cầu người học xác nhận về việc đã kiểmtra thông tin, ký xác nhận các yêu cầu chnh sửa thông tin và cung cấp các căn cứ yêu cầuchỉnh sửa thông tin. Các thông tin liên quan đến khai sinh của người học ghitrên văn bằng, chng chỉ phảicăn cứ vào giấy khai sinh hplệ và hồ sơ trúng tuyển của người học;

b) Tổ chức in, cấp văn bằng, chứng chỉ đúng thẩmquyền và đúng thời hạn theo quy định của Quy chế này;

c) Lập đầy đủ hsơ làm căn cứ để cấp phát, quản lývăn bằng, chứng chỉ và lưu trữ vĩnh viễn;

d) Bảo đảm tínhchính xác và chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ, trong sổ gốc cấpvăn bằng, chứng chỉ;

đ) Cung cấp thông tin trong sổ gốc cấp văn bằng, chứngchỉ và thông tin trong hồ sơ tốt nghiệp để người được cấp văn bằng, chứng chỉ có căn cứ đềnghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ;

e) Chỉnh sửa ni dung văn bằng, chứng chỉ theo quy địnhtại Điều 24, Điều 25, Điều 26, Điều 27 của Quy chế này;

g) Bảo quản, lưugiữ văn bằng, chứng chỉ trong trường hợp người học chưa đến nhận văn bng, chứng chỉ;

h) Thu hồi, hủybỏ văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại Điều 28 của Quy chế này;

i) Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc theo quy địnhtại Chương V của Quy chế này.

2. Người có thẩmquyền cấp văn bằng, chứng chỉ chịutrách nhiệm cá nhân trước cơ quan quản lý cấp trên và trước pháp luật về việc quản lý và cấpphát văn bằng, chứng chỉ.

Điều 6. Hội đồng văn bằng, chứng chỉ

Hội đồng vănbằng, chứng chỉ do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập. Hội đồng văn bằng, chứng chỉ cónhiệm vụ tư vấn giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo các công việc liên quan đến công tác quản lývăn bằng, chứng chỉ.

Chức năng, nhiệmvụ, tổ chức, hoạt động của Hội đồng văn bằng, chứng chỉ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dụcvà Đào tạo.

Kinh phí hoạtđộng của Hội đồng văn bằng, chứng chỉ được lấy từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn hỗ trợ khác.

Điều 7. Việccấp văn bằng, chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của cơ sở giáo dc có vốn đầu tư nước ngoài và cơ sở giáo dục ViệtNam khi liên kết đào tạo vớicơ sgiáo dục nướcngoài

Cơ sở giáo dục cóvốn đầu tư nước ngoài và cơ sở giáo dục Việt Nam khi liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục nướcngoài có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quy chế này nếu cấp hoặc đề nghị cơ quan cóthẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam quy định tại khoản1 Điều 1 Quy chế này.

Chương II

NỘI DUNG, NGÔN NGỮ GHI TRONG VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ

Điều 8. Quyđịnh chung về nội dung văn bằng, chứng chỉ

Nội dung chungcủa các văn bằng, chứng chỉ gồm:

1. Tiêu đề:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

2. Tên văn bằng,chứng chỉ.

3. Tên của cơquan cấp văn bằng, chứng chỉ.

4. Họ, chữ đệm,tên; ngày tháng năm sinh của người được cấp văn bằng, chứng chỉ.

5. Số hiệu và sốvào sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ.

6. Địa danh(tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan chứng chỉ đt trụ s chính).

7. Tên, chức danh, chữ ký của người có thẩmquyền cấp văn bằng, chứng chỉ và đóng dấu theo quy định.

8. Ngày tháng nămcấp văn bằng, chứng chỉ.

Điều 9. Cácnội dung khác trong văn bằng, chứng chỉ

1. Ngoài các nộidung quy định tại Điều 8 của Quy chế này, trên từng văn bằng còn có những nộidung như sau:

a) Bằng tốtnghiệp trung học cơ sở: nơi sinh, giới tính, dân tộc, học sinh trường, năm tốtnghiệp, xếp loại tốt nghiệp, hình thức đào tạo;

b) Bằng tốtnghiệp trung học phổ thông: nơi sinh, giới tính, dân tộc, học sinh trường, khóathi, hội đồng thi;

c) Bằng tốtnghiệp đại học: ngành đào tạo, năm tốt nghiệp, xếp loại tốt nghiệp, hình thứcđào tạo;

d) Bằng thạc sĩ,bằng tiến sĩ: tên ngành hoặc chuyên ngành đào tạo theo quyết định giao nhiệm vụđào tạo.

2. Cơ sở giáo dụcđại học có thể bổ sung các nội dung khác trên văn bằng, chứng chỉ phù hợpvới quyền tự chủ về in phôi văn bằng, chứng chỉ, gồm: biểu tượng của sgiáo dục, hoa văn in trên văn bằng, chứng chỉ.

Điều10. Ngôn ngữ ghi trong văn bằng, chứng chỉ

Ngôn ngữ ghitrong văn bằng, chứng chỉ là tiếng Việt. Đối với các văn bằng, chứng chỉ có ghithêm tiếng nước ngoài, thì tiếng nước ngoài phải được ghi đúng theo nghĩa tiếngViệt và kích cỡ chữ nước ngoài không lớn hơn kích cỡ chữ tiếng Việt.

Điều 11. Mu văn bằng, chứng chỉ

Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo ban hành mẫu văn bằng, chứng chỉ cụ thể của từng cấp học, trìnhđộ đào tạo, chương trình đào tạo, bồi dưỡng.

Chương III

IN PHÔI VÀ QUẢN LÝ VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ

Mục 1: IN PHÔI, QUẢN LÝ BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC CƠ SỞ,BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, CHỨNG CHỈ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VÀ CHỨNGCHỈ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH

Điều 12. Inphôi bằng tốt nghiệp trung học sở, bằng tốt nghiệp trung học phthông, chứng chỉ giáo dục thường xuyên và chứngchỉ giáo dục quốc phòng - an ninh

Bộ Giáo dục vàĐào tạo thực hiện in phôi bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bng tốt nghiệp trung học phổ thông, chứngchỉ giáo dục thường xuyên và chứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninhtheo số lượng do các cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ đăng ký.

Quy trình quản lýviệc in ấn, bảo mật, đánh số hiệu, bảo quản và cấp phôi các văn bằng, chứng chỉ nêu trên được thựchiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 13. Quảnlý bằng tốt nghiệp trung học cơ s, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, chứng chỉ giáo dục thường xuyên và chứngchỉ giáo dục quốc phòng - anninh

1. Việc quản lý,sử dụng phôi bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổthông, chứng chỉ giáo dục thường xuyên và chứng chỉ giáo dục quốc phòng - anninh phải đảm bảo chặt chẽ, không để xảy ra thất thoát.

2. Khi cấp vănbằng, chứng chỉ cho người học, cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ phải lập sổ gốc cấp văn bằng, chứngchỉ theo mẫu quy định, trongđó ghi rõ số hiệu, số vào sổ cấp văn bng, chứng chỉ.

Số vào sổ cấpbằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, chứng chỉ giáo dục thường xuyên vàchứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninh được lập theo nguyên tắc liên tục theo thứ tự số tự nhiên từ nhỏ đếnlớn theo từng năm từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12, đảm bảo phân biệt được số vào sổ cấp văn bằng với sốvào scấp chứng chỉ và xácđịnh được năm cấp văn bằng,chứng chỉ.

3. Đi với phôi văn bằng, chứng chỉ bị hư hỏng,viết sai, chất lượng không bảo đảm, chưa sử dụng do thay đổi mu phôi thì thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ phải lập hội đồng xửlý và có biên bản hủy bỏ, ghi rõ số lượng, số hiệu và tình trạng phôi văn bằng, chứng chỉ trướckhi bị hủy bỏ. Biên bản hủy bỏ phảiđược lưu trữ và việc hủy bỏ phải được báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hủyphôi văn bằng, chứng chỉ để theo dõi, quản lý

Quy định này cũngáp dụng đối với văn bằng, chứng chỉ bị viết sai, đã được người có thẩm quyền cấp văn bằng,chứng chỉ ký, đóng du.

4. Trường hợpphôi văn bằng, chứng chỉ bị mất, đơn vị quản lý phôi văn bằng, chứng chỉcó trách nhiệm lập biên bản và thông báo ngay với cơ quan công an nơi gần nhấtvà báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo để xử lý kịp thời.

Điều 14. Tráchnhiệm của thủ trưởng cơ quan, cơ sgiáo dục có thẩm quyền cấp bằng tốt nghiệp trunghọc cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, chứng chỉ giáo dục thường xuyênvà chứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninh

1. Đảm bảo cơ sởvật chất, trang thiết bị phòng chống cháy nổ để bảo quản phôi văn bằng, chứngchỉ.

2. Lập hồ sơ quảnlý việc sử dụng phôi, hủy bỏ phôi văn bằng, chứng chỉ.

3. Lập sổ gốc cấpvăn bằng, chứng chỉ và ghi đầy đủ các thông tin của người học được cấp vănbằng, chứng chỉ theo quy định.

4. Cử cán bộchuyên trách làm công tác quản lý phôi văn bằng, chứng chỉ; phối hợp vi cơ quan công an tại địa phương nơi cơ sởgiáo dục đóng trụ sở chính trong việc quản lý, sử dụng, phôi văn bằng, chứng chỉ.

5. Xây dựng quychế quản lý việc bảo quản, sử dụng, cấp phát văn bằng, chứng chcủa cơ quan, cơ sở giáo dục.

6. Quy định vic lập số vào sổ cấp văn bằng, chứng chỉtheo yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 13 của Quy chế này. Đảm bảo mỗi số vào scấp văn bằng, chứng chỉ được ghi duynhất trên một văn bằng, chứng chỉ đã cấp cho người học.

7. Thường xuyênchỉ đạo thực hiện kiểm tra, thanh tra việc sử dụng phôi văn bằng, chứng chỉ tạiđơn vị. Chịu trách nhiệm cá nhân trước cơ quan quản lý nhà nước cấp trên khi để xảy ra vi phạm đối với việc sửdụng phôi, cấp phát văn bằng, chứng chỉ tại cơ quan, đơn vị.

Mục 2:IN PHÔI, QUẢN LÝ VĂN BẰNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ CHỨNG CHỈ CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠIHỌC

Điều 15. Inphôi văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của cơ sở giáo dục đại học

1. Cơ sở giáo dụcđại học tự chủ in phôi vănbằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân (trừ chứngchỉ giáo dục quốc phòng - an ninh), chịu trách nhiệm quản lý phôi văn bng, chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởngBộ Giáo dục và Đào tạo.

Căn cứ quy địnhtại khoản 2 Điều 9 của Quy chế này và mẫu văn bằng, chứng chỉ do Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo ban hành, thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học phê duyt mẫu phôi văn bằng, chứng chỉ; gửi mẫuphôi văn bằng, chng chỉ vềBộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan quản lý trực tiếp, cơ quan công an địa phươngnơi đóng trụ sở chính đbáocáo; chịu trách nhiệm về nội dung in trên phôi văn bằng, chứng chỉ và tổ chứcin phôi văn bằng, chứng chỉ.

2. Vic in phôi văn bằng, chứng chphải đảm bảo chặt chẽ, an toàn, bảo mật vàphải được lập sổ quản lý.

Điều 16. Quảnlý văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của cơ sgiáo dục đại hc

1. Khi cấp vănbằng, chứng chỉ cho người học, cơ sở giáo dục đại học phải lập sổ gốc văn bằng, chứng chỉ theo mẫuquy định, trong đó ghi rõ số hiệu, số vào scấp văn bằng, chng chỉ.Việc lập số hiệu, số vào sổ cấp văn bằng, chứng chỉ được thực hiện theo quyđịnh như sau:

a) Số hiệu ghitrên phôi văn bằng, chứng chỉ được lập liên tục theo thứ tự số tự nhiên từ nhỏđến lớn trong toàn bộ quá trình hoạt động của cơ sở giáo dục đại học từ khithực hiện việc tự in phôi văn bằng, chứng chỉ; đảm bảo phân biệt được số hiệu của từng loại văn bằng, chứng chỉvà xác định được cơ sở giáo dục in phôi văn bằng, chng chỉ;

b) Số vào sổ cấpvăn bằng, chứng chỉ được lập liên tục theo thứ tự số tự nhiên từ nhỏ đến lớn theo từng năm từ ngày 01/01đến hết ngày 31/12; đảm bảo phân biệt được số vào sổ cấp của từng loại văn bằng, chứng chỉ, năm cấp và cơ sởgiáo dục cấp văn bằng, chứng chỉ.

2. Đối với phôivăn bằng, chứng chỉ bị hư hỏng, viết sai, chất lượng không bảo đảm, chưa sử dụng do thay đổi mẫu phôithì thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học phải lập hội đồng xử lý và có biên bản hủybỏ, ghi rõ số lượng, số hiệu và tình trạng phôi văn bằng, chứng chỉ trước khibị hủybỏ. Biên bản hủy bỏ phải được lưu trữ vào hồ sơ đtheodõi, quản lý.

Quy định này cũngáp dụng đối với văn bằng, chứng chỉ bị viết sai, đã được người có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉký, đóng dấu.

3. Trường hợp phôi văn bằng, chứng chỉ bị mất, cơ sởgiáo dục đại học có trách nhiệm lập biên bản và thông báo ngay với cơ quan côngan địa phương nơi cơ sở giáo dụcđóng trụ sở chính đxử lýkịp thời.

Điều 17. Chếđộ công bố công khai thông tin và báo cáo quá trình thực hiện chỉ tiêu tuyểnsinh, in, quản lý văn bằng, chứng chỉ của cơ sở giáo dục đại học

1. Cơ sở giáo dụcđại học có trách nhiệm công bố công khai thông tin liên quan đến tuyển sinh vàlưu thông tin đã công bố thường xuyên trên trang thông tin điện tử của nhàtrường như sau:

a) Đầu năm học,cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm công bố công khai tổng chỉ tiêuđược phép đào tạo của năm, trong đónêu rõ chỉ tiêu đào tạo đối vớitừng trình độ, hình thức đàotạo;

b) Sau mỗi đt tuyển sinh, cơ sở giáo dục đại học cótrách nhiệm công bdanh sáchthí sinh trúng tuyển để người học và cơ quan, tổ chức, cá nhân giám sát, trongđó nêu rõ thông tin tổng sốthí sinh trúng tuyển của các đợt tuyển sinh cộng dồn tính đến thời điểm công bso với tổng chỉ tiêu được phép đào tạo của năm đối với mỗi trìnhđộ đào tạo.

Thí sinh đượcthông báo trúng tuyển có trách nhiệm kiểm tra thông tin đã được công bố, kiếnnghị với thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học về thông tin của mình nếu có saisót.

2. Từ ngày 01/12đến ngày 31/12 hằng năm, cơ sở giáo dục đại học tự in phôi văn bằng, chứng chỉcó trách nhiệm báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan trực tiếp quản quá trình thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh, in phôi, sử dụng phôi văn bằng, chứngchỉ, đồng thời công bố công khai trên trang thông tin điện tử báo cáo của cơ sởgiáo dục. Nội dung báo cáo gồm:

a) Tổng số chtiêu tuyển sinh của năm có người họcđược cấp văn bằng, chứng chỉ;

b) Số lượng thísinh trúng tuyển và đã nhập học so với chỉ tiêu của năm đã được thông báo nêu tại điểm a khoản này;

c) Số lượng ngườihọc đã tốt nghiệp so với số lượng thí sinh trúng tuyển và đã nhập học quy định tại điểm b khoản này;

d) Số lượng phôivăn bằng, chứng chỉ đã in; số lượng phôi văn bằng, chứng chỉ đã sử dụng; sốlượng văn bằng, chứng chỉ đã cấp trong năm.

Điu 18. Trách nhim của thủ trưởng cơ sgiáo dục đại học trong việc in phôi, quản lý vănbằng, chứng chỉ

1. Ban hành quychế về quy trình in, quản lý việc in, bảo quản, bảo mật, sử dụng phôi văn bằng,chứng chỉ, quản lý việc cấp phát văn bằng, chứng chỉ; kiểm tra, thanh tra việcin, bảo quản, sử dụng phôi và cấp phát văn bằng, chứng chỉ, trong đó quy địnhrõ trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân và chế tài xử lý khi để xảy ra vi phạm tại cơ sở giáo dục để ápdụng thống nht tại cơ sởgiáo dục.

2. Lập hsơ quản lý việc in, sử dụng phôi, cấp, thuhồi, hủybỏ phôi văn bng, chứng chỉ.

3. Cử cán bộchuyên trách làm công tác quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ; phốihợp với cơ quan công an tại địa phương nơi cơ sở giáo dục đóng trụ sởchính trong việc quản lý, bảo mật phôi văn bằng, chứng chỉ.

4. Đảm bảo antoàn, phòng chống cháy nổ đối với việc in phôi văn bằng, chứng chỉ theo quyđịnh của pháp luật.

5. Đảm bảo cơ sởvật chất, trang thiết bị in, phòng chống cháy nổ để bảo quản phôi văn bằng, chứng chỉ.

6. Quy định cácký hiệu nhận dạng phôi văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục in để phục vụ việc bảo mật, nhận dạng và chốnglàm giả phôi văn bằng, chứng chỉ.

7. Quy định vic lập số hiệu, số vào sổ cấp văn bằng, chứngchỉ theo yêu cầu quy định tại khoản1 Điều 16 của Quy chế này. Đảm bảo mỗi số hiệu chỉ được ghi duy nhất trên mộtphôi văn bằng, chứng chỉ; mỗi số vào sổ cấp văn bằng, chứng chỉ được ghi duy nhất trên một văn bằng,chứng chỉ đã cấp cho người học.

8. Thường xuyênchỉ đạo thực hiện kiểm tra, thanh tra hoạt động in, quản lý, sử dụng phôi, cấp phát văn bằng, chứng chỉđối với các đơn vị được giao nhiệm vụ trong cơ sở giáo dục.

9. Xây dựng hệthống cơ sở dữ liệu quản lý văn bằng, chứng chỉ đã cấp cho người học; xây dựng trang thông tin điệntử để công bố công khai thông tin quá trình thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh, in, quản lý văn bằng, chứng chỉvà công bố công khai thông tin vềcấp văn bằng, chứng chỉ. Trang thông tin điện tử nêu trên phải đặt liên kết trong trang thông tin điện tửcủa cơ sở giáo dục.

10. Chịu tráchnhiệm cá nhân trước cơ quan quản lý nhà nước khi để xảy ra vi phạm trong các hoạt động sau:

a) In, quản lý,sử dụng phôi, cấp phát văn bằng, chứng chỉ tại cơ sở giáo dục;

b) Thực hiện việcbáo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và công bố công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục các nộidung theo quy định tại Điều 17 Quy chế này.

Chương IV

CẤP PHÁT, CHỈNH SỬA, THU HỒI, HỦY BỎ VĂN BẰNG,CHỨNG CHỈ

Điều 19. Thẩmquyền cấp văn bằng, chứng chỉ

1. Thẩm quyền cấp văn bằng được quy định như sau:

a) Bằng tốtnghiệp trung học cơ sở do trưởng phòng giáo dục và đào tạo huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnhcấp;

b) Bằng tốtnghiệp trung học phổ thông do giám đốc sở giáo dục và đào tạo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp;

c) Bằng tốtnghiệp đại học do hiệu trưởng trường đại học, giám đốc học viện được phép đào tạo trình độ đại học cấp;

d) Bằng thạc sĩdo hiệu trưởng trường đại học, giám đốc học viện được phép đào tạo trình độ thạc sĩ cấp;

đ) Bằng tiến sĩdo hiệu trưởng trường đại học, giám đốc học viện, viện trưởng viện nghiên cứukhoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ cấp;

e) Giám đốc đạihọc quốc gia, giám đốc đại học vùng cấp văn bằng giáo dục đại học cho người họccủa các đơn vị đào tạo, nghiên cứu trực thuộc đại học quốc gia, đại học vùng(trừ các trường đại học thànhviên); hiệu trưởng các cơ sở giáo dục đại học thành viên cấp văn bằng giáo dụcđại học cho người học được đào tạo tại đơn vị mình theo quy định.

2. Giám đốc đạihọc quốc gia, giám đốc đại học vùng cấp chứng chỉ cho người học của các đơn vịđào tạo, nghiên cứu trực thuộc đại học quốc gia, đại học vùng (trừ các trườngđại học thành viên); thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học (gồm cả các trường thànhviên thuộc đại học), giám đốc sở giáo dục và đào tạo, giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên, thủtrưởng cơ sở giáo dục cấp chứng chỉ cho người học theo quy định.

Điều 20. Điềukiện cấp văn bằng, chứng chỉ

1. Văn bằng đượccấp sau khi người học hoàn thành chương trình giáo dục, chương trình đào tạotheo cấp học, trình độ đào tạo.

2. Chứng chỉ củahệ thống giáo dục quốc dân được cấp sau khi người học hoàn thành chương trìnhđào tạo hoặc bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp theo chương trìnhdo Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc ban hành.

Điều 21. Thờihạn cấp văn bằng, chứng chỉ

1. Người có thẩmquyền quy định tại khoản 1 Điều 19 của Quy chế này có trách nhim cấp văn bằng cho người học trong thờihạn sau:

a) 75 ngày kể từngày có quyết định công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học ph thông;

b) 30 ngày ktừ ngày có quyết định công nhận tốtnghiệp đại học;

c) 30 ngày kể từngày có quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng thạc sĩ;

d) 30 ngày kể từngày có quyết định công nhận học vị tiến sĩ và cấp bằng tiến sĩ.

2. Người có thẩmquyền quy định tại khoản 2 Điều 19 của Quy chế này có trách nhiệm cấp chứng chỉcho người học chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc khóa đào tạo, bồi dưỡngnâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp.

3. Trong thờigian chờ cấp văn bằng, người học đủ điều kiện cấp bằng tốt nghiệp được cơ sởgiáo dục nơi đã theo học cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời.

Giám đốc sở giáodục và đào tạo quy định mẫu giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời cho người đủđiều kiện cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông trên địa bàn; thủtrưởng cơ sở giáo dục đại học quy định mẫu giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời cho người đủ điều kiệncấp văn bằng giáo dục đại học của cơsở giáo dục.

Điều 22. Sổgốc cấp văn bằng, chứng chỉ

1. Sổ gốc cấp vănbng, chứng chỉ là tài liệudo cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ lập ra khi thực hiện việc cấp bản chính vănbằng, chứng chỉ trong đó ghi chépđầy đủ nhng nội dung tiếngViệt như bản chính mà cơ quan đó đã cấp.

Sgốc cấp văn bằng, chứng chỉ phải được ghichép chính xác, đánh số trang, đóng dấu giáp lai, không được tẩy xóa, đảm bảo quản lý chặt chẽ vàlưu trữ vĩnh viễn.

Mu sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ được quyđịnh tại Phụ lục I, Phụ lụcII, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V và Phụ lục VI kèm theo Quy chế này.

2. Việc lập vàquản lý sổ gốc cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, sổ gốc cấp bằng tốt nghiệptrung học phổ thông còn phải thực hiện theo quy định sau:

a) Phòng giáo dụcvà đào tạo, sở giáo dục và đào tạo lập sổ gốc theo danh sách người học tốtnghiệp của từng trường thuộc phạm vi quản lý; bàn giao sổ gốc cấpvăn bằng kèm theo văn bằng đãđược ghi đầy đủ nội dung và ký, đóng dấu cho nhà trường để phát văn bằng chongười học trong thời hạn dogiám đốc sở giáo dục và đào tạo quy định phù hợp với điều kiện của từng địaphương;

b) Sau thời hạnquy định, nhà trường bàn giao lại sổ gốc và các văn bằng người học chưa đếnnhận cho phòng giáo dục và đào tạo hoặc sở giáo dục và đào tạo, đồng thời sao lại một bản sổ gốc lưu tại trường đểtheo dõi; trường hợp người học chưa nhận văn bằng tại trường thì nhậnbằng tốt nghiệp trung học cơ sở tại phòng giáo dục và đào tạo, nhận bằng tốtnghiệp trung học phổ thông tại sở giáo dục và đào tạo;

c) Giám đốc sở giáo dục và đào tạo quy định cụ thểviệc lập, quản lý sổ gốc; trìnhtự, thủ tục giao, nhận sổ gốc giữa phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo với nhà trường.

Điều23. Ký, đóng dấu văn bằng, chứng chỉ

1. Người có thẩmquyền cấp văn bằng, chứng chỉ quy định tại Điều 19 của Quy chế này khi ký văn bằng, chứng chỉ phải ký theo mẫuchữ ký đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền và ghi rõ, đủ họ tên, chức danh.

2. Trường hợp người có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ chưa được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận thì cấp phóđược giao phụ trách cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ là người kýcấp văn bằng, chứng chỉ.

3. Trong trườnghợp thật cần thiết, do khối lượng văn bằng phải ký quá nhiều, người có thẩmquyền cấp không thể ký trực tiếp vào văn bằng thì phải được sở giáo dụcvà đào tạo cho phép (đối với bằng tốt nghiệp trung học cơ sở), Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép (đối với bằng tốtnghiệp trung học phổ thông và bằng tốt nghiệp đại học) mới được sử dụng dấu chữký đóng lên văn bằng.

4. Việc đóng dấu trên chữ ký củangười có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ thực hiện theo quy định về công tácvăn thư hiện hành.

Điều 24. Thẩmquyền quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chng chỉ

Người có thẩmquyền quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ là thủ trưởng cơ quanđã cấp văn bằng, chứng chỉ vàđang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ. Trường hợp cơ quan cấp văn bằng,chứng chỉ đã sáp nhập, chia, tách, giải thể hoặc có sự điều chỉnh về thẩm quyềnthì người có thẩm quyền quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ làthủ trưởng cơ quan đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ.

Điều 25. Cáctrườnghợp chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ

Người được cấp văn bằng, chứng chỉ có quyền yêucầu chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ trong trường hợp sau khiđược cấp văn bằng, chứng chỉ, người học được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc xác nhận việc thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dântộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng kýkhai sinh quá hạn, đăng ký lại việc sinh theo quy định của pháp luật.

Điều 26. Hồsơ, trình tự, thủ tục chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ

1. Hồ sơ đề nghịchỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ:

a) Đơn đề nghịchỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ;

b) Văn bằng,chứng chỉ đề nghị chỉnh sửa;

c) Quyết định chophép thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giớitính đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do thay đi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dântộc, xác định lại giới tính;

d) Giấy khai sinhđối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do bổ sung hộ lịch, điều chỉnhhộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn;

đ) Chứng minh thưnhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác có ảnh của ngườiđược cấp văn bằng, chứng chỉ;

Các tài liệutrong hồ sơ đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ quy định tại các điểm b, c,d, đ khoản này có thể là bảnsao không có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính.

Nếu cơ quan cóthẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ tiếp nhận tài liệu trong hồ sơ là bản sao không cóchứng thực thì có quyền yêu cầu người đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ xuất trình bản chính đểđối chiếu; người đối chiếu phải kýxác nhận và ghi rõ họ tên vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.

Nếu tiếp nhận tàiliệu trong hồ sơ là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì cơ quan có thẩm quyềnchỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng ch không được yêu cầu xuất trình bản chính để đốichiếu. Trường hợp có dấu hiệu nghingờ bản sao là giả mạo thì có quyền xác minh.

2. Trình tự, thủtục chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ được quy định như sau:

a) Người đề nghịchỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nộidung văn bằng, chứng chỉ. Việc nộphồ sơ có thể thực hiện bằng cách nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện;

b) Trong thời hạn05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứngchỉ xem xét quyết định việc chỉnhsửa; nếu không chỉnh sửa thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c) Vic chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉđược thực hiện bằng quyết định chỉnh sửa; không chỉnh sửa trực tiếp trên văn bằng, chng chỉ;

Căn cứ quyết địnhchỉnh sửa, cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ tiến hành chỉnh sửa các nội dungtương ứng ghi trong sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ.

Điều 27. Nộidung chính của quyết định chnh sửavà áp dụng việc chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ

1. Quyết địnhchỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ gồm các nội dung chính sau:

a) Họ, chữ đệm,tên; ngày tháng năm sinh của người có văn bằng, chứng chỉ được chỉnh sửa;

b) Tên, số, ngàytháng năm cấp của văn bằng, chứng chỉ được chỉnh sửa;

c) Nội dung chỉnhsửa;

d) Lý do chỉnhsửa;

đ) Hiệu lực vàtrách nhiệm thi hành quyết định.

2. Vic chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng,chứng chỉ được áp dụng cả đối với những văn bằng, chứng chỉ được cấp trước ngày Quy chế này cóhiệu lực thi hành.

Điều 28. Thuhồi, hủy bỏ văn bng,chứng chỉ

1. Văn bằng,chứng chỉ bị thu hồi, hủy bỏ trong các trường hợp sau đây:

a) Có hành vigian lận trong tuyển sinh, học tập, thi cử, bảo vệ đồ án, khóa luận tốt nghiệp, luận văn, luận án hoặc gianlận trong việc làm hồ sơ để được cấp văn bằng, chng chỉ;

b) Cấp cho người không đủ điềukiện;

c) Do người khôngcó thẩm quyền cấp;

d) Văn bằng,chứng chỉ bị tẩy xóa, sửachữa;

đ) Đcho người khác sử dụng.

2. Cơ quan cóthẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ quy định tại Điều 19 Thông tư này có tráchnhiệm thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ.

Đối vớibằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ trước đây do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cấpthì cơ quan có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ văn bằng là cơ sở giáo dục đại họcnơi người được cấp văn bằng đã theo học.

Trường hợp cơquan cấp văn bằng, chng chỉđã sáp nhập, chia, tách, giải thể thì cơ quan có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ vănbằng, chứng chỉ là cơ quan đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ.

Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo quyết định việc thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ trong trườnghợp đặc biệt.

Điều 29. Côngbố công khai thông tin về cấp văn bằng, chứng chỉ trên trang thông tin điện tử

1. Việc công bốcông khai thông tin về cấp văn bằng, chứng chỉ trên trang thông tin đin tử nhm công khai, minh bạch hoạt động đào tạo và cấpvăn bằng, chứng chỉ của cơ sở giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục; giúp cho cáccơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra, giám sát hoạt động cấp văn bằng, chứng chỉmột cách thuận lợi; hạn chế tình trạng gian lận và tiêu cực trong việc cấp vănbằng, chứng chỉ; hạn chế việc sử dụng văn bằng, chng chỉ giả.

2. Thông tin côngbcông khai về cấp văn bằng,chứng chỉ gồm các nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ quy định tại các khoản2, 4, 5, 8 Điều 8 và khoản 1 Điều 9 của Quy chế này; phải đảm bảo chính xác sovới sổ gốc cấp văn bằng, chứng ch, phi được cập nhật vàlưu trữ thường xuyên trên trang thông tin điện tử của cơ quan đã cấp văn bằng,chứng chỉ; bảo đảm dễ quản lý, truy cập, tìm kiếm.

3. Trường hợp vănbằng, chứng chỉ được chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ thì cũng phải được công bố côngkhai trên trang thông tin điện tử của cơ quan đã chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ vănbằng, chứng chỉ.

4. Việc công bốcông khai thông tin về cấp, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ trên trang thông tin điệntử được thực hiện cả đối với các văn bằng, chứng chỉ đã được cấp trước ngày Quy chế này cóhiệu lực thi hành.

Chương V

CẤP BẢN SAO VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ TỪ SỔ GỐC

Điều 30. Bảnsao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc

Cấp bản sao văn bng, chứng chỉ từ sổ gốc là việc cơ quan,cơ sở giáo dục đang quản lý sổ gốccăn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao. Các nội dung ghi trong bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc phảichính xác so với sổ gốc.

Điều 31. Giátrị pháp lý của bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc

1. Bản sao vănbằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trườnghợp pháp luật có quy định khác.

2. Cơ quan, tổchức tiếp nhận bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc thì không được yêu cầu xuất trình bảnchính văn bằng, chứng chỉ để đối chiếu, trừ trường hợp có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bấthợp pháp thì yêu cầu xuất trình bản chính đ đi chiếu hoặc tiến hành xác minh, nếu thấycần thiết.

Điều 32. Thẩmquyền và trách nhiệm cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc

Cơ quan, cơ sởgiáo dục đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ có thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao văn bằng,chứng chỉ từ sổ gốc. Việc cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc được thực hiện đồng thời vớiviệc cấp bản chính hoặc sau thờiđiểm cấp bản chính.

Điều 33. Ngườicó quyền yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc

Những người sauđây có quyền yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc:

1. Người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ.

2. Người đại diệntheo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ.

3. Cha, mẹ, con;vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉtrong trường hợp người đó đã chết.

Điều 34. Trìnhtự, thủ tục cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc

1. Người yêu cầucấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc phải xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứngminh nhân dân hoặc hộ chiếu còngiá trị sử dụng để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra. Trường hợp người yêucầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉtừ sổ gốc là người quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 33 của Quy chế này thì còn phải xuất trìnhgiấy tờ chứng minh quan hệ với người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ.

Trường hợp người yêu cu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc gửiyêu cầu qua bưu đin thì phảigửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, 01(một) phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận cho cơ quan, cơ sởgiáo dục cấp bản sao.

2. Cơ quan, cơ sởgiáo dục đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ căn cứ vào sổ gốc để cấpbản sao cho người yêu cầu; nội dung bản sao phải ghi theo đúng nội dung đã ghitrong sổ gốc. Trường hợp không còn lưu trữ được sổ gốc hoặc trong sổ gốc khôngcó thông tin về nội dung yêu cầu cấp bản sao thì cơ quan, cơ sở giáo dục cótrách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu.

Trường hợp không cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốccho người yêu cầu thì cơ quan, cơ sở giáo dục phải trả lời bằng văn bản và nêurõ lý do.

3. Thời hạn cấpbản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc được thực hiện như sau:

a) Ngay trongngày cơ quan, cơ sở giáo dục tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếptheo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 03 (ba) giờ chiều.

Trong trườnghợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua bưu điện thì thi hạn được thực hiện ngay sau khi cơ quan, cơ sở giáo dụcnhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến;

b) Đối với trườnghợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều sổ gốc, yêu cầu số lượngnhiều bản sao, nội dung văn bằng, chứng chỉ phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, cơ sở giáo dục không thể đáp ứngđược thời hạn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì thời hạn cấp bản saođược kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày m việc hoặc có thể dàihơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu cấp bản sao.

4. Người yêu cầucấp bn sao văn bằng, chứngchỉ từ sổ gốc phải trả lệ phí cấp bản sao. Nếu yêu cầu gửi qua đường bưu điện thì người yêu cầucòn phải trả cước phí bưu điện cho cơ quan, cơ sở giáo dục cấp bản sao.

Lệ phí cấp bảnsao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tàichính và Bộ Tư pháp về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấpbản sao.

Điều 35. Scấp bản sao và qun lý việc cấp bản sao văn bằng, chng chỉ tsổ gốc

1. Sổ cấp bản saovăn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là tài liệu do cơ quan, cơ sở giáo dục có thẩmquyền quy định tại Điều 32 của Quy chế này lập ra khi thực hiện việc cấp bảnsao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc trong đó ghi chép đầy đủ những nội dung như bản sao mà cơ quan đó đã cấp.

Sổ cấp bản saovăn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc phải được ghi chép chính xác, đánh số trang, đóng dấu giáp lai, không được tẩy xóa, đảm bảoquản lý chặt chẽ và lưu trữ vĩnhviễn.

2. Cơ quan, cơ sởgiáo dục có thẩm quyền quy định tại Điều 32 của Quy chế này mỗi lần cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổgốc đều phải ghi vào sổ cấp bảnsao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc; phải đánh số vào sổ cấp bản sao, đảmbảo mỗi số vào sổ cấp bản sao đượcghi duy nhất trên một bản sao văn bằng, chứng chỉ đã cấp cho người học.

Số vào sổ cấp bảnsao văn bằng, chứng chỉ được lập liên tục theo thứ tự số tự nhiên từ nhỏ đến lớn theo từng năm từ ngày01/01 đến hết ngày 31/12; đảm bảo phân biệt được số vào sổ cấp bản sao của từng loại văn bằng, chứngchỉ, năm cấp bản sao và xác địnhđược cơ quan, cơ sở giáo dục cấp.

Chương VI

KIỂM TRA, THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 36. Kiểmtra, thanh tra

1. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục các cấp,các Bộ, ngành, ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chc thanh tra, kiểm tra theo phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục.

2. Thanh tra BộGiáo dục và Đào tạo tiến hành thanh tra việc in, quản lý, cấp phát, sử dụng vănbằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.

3. Thanh tra sởgiáo dục và đào tạo tiến hành thanh tra việc in, quản lý, cấp phát, sử dụng vănbằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân đối với cơ sở giáo dục thuộcphạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương.

4. Đnh kỳ hoặc đột xuất Bộ Giáo dục và Đào tạotiến hành thanh tra, kiểm traviệc in, quản lý, cấp phát, sử dụng văn bằng, chứng chỉ đối với cơ sởgiáo dục đại học tự in phôi vănbằng, chứng chỉ.

5. Các tổ chức,cá nhân chịu trách nhiệm in, quản lý, cấp phát hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ có trách nhiệmphối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra, thanh tra.

Điều 37. Xử lývi phạm

1. Cơ quan cấp vănbằng, chứng chỉ, người có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ, người được cấpvăn bằng, chứng chỉ có các hành vi vi phạm quy định về quản lý, cấp phát, sửdụng văn bằng, chứng chỉ thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục; bồi thường thiệt hại theo quyđịnh của pháp luật; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, có thể bịxử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Người thựchiện nhiệm vụ cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc do thiếu tinh thầntrách nhiệm hoặc cố ý làm trái các quy định của Quy chế này và các văn bản quyphạm pháp luật khác thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luậthoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theoquy định của pháp luật./.

                                                                                      

PHỤ LỤC I

MẪU SGỐC CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC CƠ SỞ
(Kèm theo Thông tư số19/2015/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

CƠ QUAN CẤP VĂN BẰNG
-------

 

 

SỔ GỐC CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC CƠ S

 

Quyết định công nhận tốt nghiệp số ….. ngày.. .tháng.... năm....

Năm tốt nghiệp: …………………………………………………….

Học sinh trường: ………………………………………………………..

Hình thức đào tạo: ………………………………………………….

 

STT

Họ và tên người học

Ngày tháng năm sinh

Nơi sinh

Giới tính

Dân tộc

Xếp loại tốt nghiệp

Shiệu văn bằng

Svào sổ gốc cấp văn bằng

Người nhận văn bằng ký và ghi rõ họ tên

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Địa danh, ngày ….. tháng …. năm …..
THTRƯỞNG CƠ QUAN CP VĂN BNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC II

MẪU SGỐC CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
(Kèm theo Thông tư số19/2015/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

CƠ QUAN CẤP VĂN BẰNG
-------

 

 

SỔ GỐC CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔTHÔNG

 

Quyết định công nhận tốt nghiệp số ….. ngày...tháng.... năm....

 

Kỳ thi: ……………………………………………………………….

Khóa thi: ………………………………………………….

Năm tốt nghiệp: ………………………………………………………..

Học sinh trường: …………………………………………..

 

STT

Họ và tên người học

Ngày tháng năm sinh

Nơi sinh

Giới tính

Dân tộc

Hội đồng thi

Shiệu văn bằng

Svào sổ gốc cấp văn bằng

Người nhận văn bằng ký và ghi rõ họ tên

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Địa danh, ngày ….. tháng …. năm …..
THTRƯỞNG CƠ QUAN CP VĂN BNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC III

MẪU S GC CP BẰNG TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
(Kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BGDĐT ngày 08 tháng9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

CƠ SỞ GIÁO DỤC CẤP VĂN BNG
-------

 

 

SỔ GỐC CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Khóahọc: ……………………………………………………………………………..

Hình thức đàotạo: …………………………………………………………………

Quyết định côngnhận tốt nghiệp số …. ngày ….tháng …. năm ……………………

Số TT

Họ và tên người học

Ngày tháng năm sinh

Nơi sinh

Giới tính

Dân tộc

Quốc tịch

Ngành đào tạo

Năm tốt nghiệp

Xếp loại tốt nghiệp

Số hiệu văn bằng

Số vào sổ gốc cấp văn bằng

Người nhận văn bằng ký và ghi rõ họ tên

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Địa danh, ngày ….. tháng …. năm …..
THTRƯỞNG CƠ SỞ GIÁO DỤC CẤP VĂN BẰNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC IV

MẪU SỔ GỐC CẤP BẰNG THẠC SĨ
(Kèm theo Thông tư s19/2015/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 9 năm 2015của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

CƠ SỞ GIÁO DỤC CẤP VĂN BNG
-------

 

 

SỔ GỐC CẤP BẰNG THẠC SĨ

 

Số TT

Họ và tên người học

Ngày tháng năm sinh

Nơi sinh

Giới tính

Dân tộc

Quốc tịch

Quyết định thành lập hội đồng đánh giá luận văn

Ngày bảo vệ

Tên ngành hoặc chuyên ngành đào tạo

Quyết định công nhận tốt nghiệp, cấp bằng thạc sĩ

Số hiệu văn bằng

Sổ vào sổ gốc cấp văn bằng

Người nhận văn bằng ký và ghi rõ họ tên

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Quyết định thành lập Hội đồng đánh giáluận văn và Quyết định công nhận tốt nghiệp, cấp bằng thạc sĩ ghi rõ số, ngàytháng năm.

 

 

Địa danh, ngày ….. tháng …. năm …..
THTRƯỞNG CƠ SỞ GIÁO DỤC CẤP VĂN BẰNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC V

MẪU SỔ GỐC CẤP BẰNG TIẾN SĨ
(Kèm theo Thông tư số19/2015/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

CƠ SỞ GIÁO DỤC CẤP VĂN BNG
-------

 

 

SGỐC CP BẰNG TIẾNSĨ

 

 Số TT

Họ và tên người học

Ngày tháng năm sinh

Nơi sinh

Giới tính

Dân tộc

Quốc tịch

Quyết định thành lập hội đồng đánh giá luận án cấp trường hoặc viện

Ngày bảo vệ

Tên ngành hoặc chuyên ngành đào tạo

Quyết định công nhận học vị và cấp bằng tiến sĩ

Số hiệu văn bằng

Sổ vào sổ gốc cấp văn bằng

Người nhận văn bằng ký và ghi rõ họ tên

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Quyết định thành lập Hội đồng đánh giáluận án cấp trường hoặc viện, Quyết định công nhận học vị và cấp bằng tiến sĩghi rõ số, ngày tháng năm.

 

 

Địa danh, ngày ….. tháng …. năm …..
THTRƯỞNG CƠ SỞ GIÁO DỤC CẤP VĂN BẰNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC VI

MẪU S GC CP CHỨNG CHỈ CỦA HỆ THNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
(Kèm theo Thông tư s 19/2015/TT-BGDĐT ngày 08 tháng9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

CƠ QUAN/CƠ SỞ GIÁO DỤC CẤP CHỨNG CHỈ
-------

 

 

SỔ GỐC CẤP CHỨNG CHỈ ……………….(*)

Chương trình đàotạo, bồi dưỡng: …………………………………………………………………………………..

Thời gian đàotạo, bồi dưỡng: từ ngày …….. tháng ……. năm ….. đến ngày …… tháng …… năm ……….

Hội đồng thi/kiểmtra (nếu có): …………………………………………………………………………………….

Quyết định côngnhận tốt nghiệp số ……. ngày ……tháng ….. năm ……..

STT

Họ và tên người học

Ngày tháng năm sinh

Nơi sinh

Gii tính

Dân tộc

Xếp loại tốt nghiệp

Số hiệu chứng chỉ

Số vào sổ gốc cấp chứng chỉ

Người nhận chứng chỉ ký và ghi rõ họ tên

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: (*) Ghi tên chứng chỉ.

 

 

Địa danh, ngày ….. tháng …. năm …..
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/CƠ SỞ GIÁO DỤC CẤP CHỨNG CHỈ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

Các Tin đã đăng
ĐỊA CHỈ
312 Lý Thường Kiệt - Phường Bắc Lý - Thành phố Đồng Hới - Quảng Bình
(0232) 3...
Hỗ trợ kỹ thuật : (0232) 3...
Phòng Đảm bảo CLGD- Trường Đại Học Quảng Bình
© Phát triển bởi Bộ môn CNTT Trường Đại học Quảng Bình