TỰ ĐÁNH GIÁ - ĐÁNH GIÁ NGOÀI

Tự đánh giá năm 2013 Phần 2/5

12/17/2014 4:12:37 PM
Kết quả tự đánh giá năm 2013

PHẦN II. TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỜNG

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Báo cáo Tựđánh giá là công việc thường xuyên của các đại học trên thế giới, nhất là cácnước phát triển. Theo Chỉ thị số 46/2008/CT-BGDĐT ngày 5 tháng 8 năm 2008 vềviệc tăng cường công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục, từ năm học2008 – 2009  tất cả các học viện, trườngđại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp triển khai tự đánh giá hằng năm vànộp báo cáo tự đánh giá cho cơ quan quản lý trực tiếp. Tự đánh giá là khâu quantrọng trong hoạt động kiểm định chất lượng trường đại học, là quá trình trườngtự nhìn nhận thực trạng trên tất cả các hoạt động:  hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, nhânlực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác. Trên cơ sở đó có thểnắm bắt được tình trạng chất lượng của Nhàtrường nhằm tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiệnnhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng.

Tự đánh giávừa là cơ sở cho công tác đánh giá ngoài, đồng thời là cơ sở để trường cải tiếnchất lượng và thể hiện tính tự chủ, tính tự chịu trách nhiệm trong toàn bộ hoạtđộng, phù hợp với sứ mạng và mục tiêu Nhà trường đã đặt ra.

Trường Đạihọc Quảng Bình đã tiến hành Tự đánh giá theo kế hoạch sau đây:

1.Mục đích tự đánh giá

      Nhằm góp phần nâng cao hiệu quảđào tạo và để đăng ký kiểm định chất lượng. Trên cơ sở kết quả tự đánh giá giúpNhà trường xây dựng kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng các hoạt động đàotạo, nghiên cứu khoa học, từ đó có biện pháp điều chỉnh các nguồn lực và quátrình thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển.

2.      Phạm vi tự đánh giá

Đánh giá các hoạt động của Nhà trường theo kế hoạch hành động đã đề ratrong báo cáo tự đánh giá năm 2011-2012.

Báo cáo tự đánh giá năm 2012-2013 được cập nhật theo hiện trạng của Nhàtrường (dưới dạng báo cáo bổ sung).

3.      Hội đồng tự đánh giá

3.1    Thành lập Hội đồng tự đánh giá

 Hội đồng tự đánh giá được thành lập theo quyếtđịnh số 366/QĐ-ĐHQB ngày 07 tháng 3 năm 2013 của Hiệu trưởng Trường Đại họcQuảng Bình. Hội đồng gồm có 41 thành viên.


DANH SÁCH HỘIĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

(Kèm theo Quyết định số 366/QĐ-ĐHQB ngày 07 tháng 3 năm 2013 của Hiệutrưởng Trường Đại học Quảng Bình)

Nguyên tắc thực hiện công việc

1. Chủ tịch Hội đồng Tự đánh giá phân công nhiệm vụ cho từng Tiểu ban TĐGvà nhiệm vụ của các thành viên theo chức danh.

2. Phòng Đảm bảo chất lượng giáo dục có trách nhiệm giúp việc cho Hội đồngTĐG trong suốt quá trình thực hiện hoạt động TĐG.

3. Quá trình TĐG cần tập hợp nhiều cán bộ quản lý của các Khoa, phòng chứcnăng tham gia góp ý kiến, tìm minh chứng. Một mặt sẽ hình thành ở cán bộ quảnlý năng lực tổ chức, quản lý công việc, mặt khác sẽ giúp hình thành ý thức thựchiện công việc một cách khoa học.

Nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng tự đánh giá:

a. Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm vềcác hoạt động của Hội đồng, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên;triệu tập và điều hành các phiên họp của Hội đồng; phê duyệt kế hoạch tự đánhgiá; chỉ đạo quá trình thu thập thông tin, minh chứng; xử lý, phê duyệt đềcương tự đánh giá, giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khaitự đánh giá;

 Phụ trách tiểu ban 1 và 6, chịu trách nhiệm vềnội dung các tiêu chuẩn: Sứ mạng; Tổ chức và quản lý; Đội ngũ cán bộ quản lý,giảng viên, nhân viên; Tài chính và quản lý tài chính.

b. Phó Chủ tịch hội đồng có nhiệm vụ điều hành Hội đồng khi được Chủtịch Hội đồng ủy quyền và chịu trách nhiệm về công việc được phân công, ủyquyền.

    Phó chủ tịchHội đồng thứ nhất phụ trách các tiểu ban 4, 5 và nội dung các tiêu chuẩn:Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao khoa học công nghệ;Hoạt động hợp tác quốc tế; Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chấtkhác.

    Phó chủ tịch Hội đồng thứ hai phụ tráchcác tiểu ban 2, 3 và nội dung các tiêu chuẩn: Chương trình giáo dục; Hoạt độngđào tạo; Người học.

c. Các Ủy viên có nhiệm vụ thực hiện những công việc do Chủ tịch Hội đồngphân công và chịu trách nhiệm về công việc được giao.

3.2. Ban thư ký và các Tiểu banTự đánh giá

* Ban thư ký

 

TT

Họ và tên

Đơn vị

Nhiệm vụ

      1.     

Trần Thị Sáu

PP.PT Phòng Đảm bảo CLGD

Trưởng ban

      2.     

Nguyễn Thị Nga

Phó trưởng khoa SPTH-MN

Ủy viên

      3.     

Nguyễn T. Tuấn Diệp

Phòng Đảm bảo CLGD

Ủy viên

      4.     

Ông

Trần Công Trung

Phòng Đảm bảo CLGD

Ủy viên

      5.     

Lê Thị Lan Phương

Phòng Đảm bảo CLGD

Ủy viên

Nhiệm vụ của Ban thư ký

       Ban thư ký có trách nhiệm giúp việcvà chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng các nhiệm vụ sau:

- Theo dõi, đôn đốc tiến độ, phối hợp với các tiểu ban thực hiện côngtác tự đánh giá đảm bảo thời gian đúng quy định;

- Chuẩn bị tài liệu cần thiết cho các cuộc họp Hội đồng tự đánh giá;

- Xây dựng đề cương Báo cáo tự đánh giá;

- Tổng hợp các phiếu đánh giá tiêu chí từ các tiểu ban;

- Mã hóa minh chứng cấp trường;

- Lưu trữ minh chứng từ các tiểu ban;

- Xây dựng dự thảo báo cáo tự đánhgiá, gửi các thành viên Hội đồng tự đánh giá;

- Tổng hợp ý kiến từ các ủy viên Hội đồng Tự đánh giá;

- Hoàn thiện báo cáo tự đánh giá;

- Đề xuất với Chủ tịchHội đồng tự đánh giá các công việc phát sinh hoặc các cuộc họp khi cần thiết;

 - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phâncông của Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng.

* Các Tiểu ban Tự đánh giá:

Thành lập 06 Tiểu ban Tự đánh giá chịu trách nhiệm hoàn thành tập hồ sơ,số liệu thống kê, bản đánh giá sơ bộ của tiêu chuẩn được phân công.

Danh sách các thành viên trong các Tiểu ban Tự đánh giá

STT

Tiêu chuẩn đánh giá

Họ và tên

Đơn vị

Nhiệm vụ

1

TC1: Sứ mạng;

TC2: Tổ chức và quản lý;

TC5: Đội ngũ cán bộ quản lý, GV&NV

Lê Khắc Diễn

Trưởng phòng TC-HC-TH

Trưởng TB

Đoàn Kim Phúc

Phó TP TC-HC-TH

Thư ký

Nguyễn T. Như Hòa

Phòng TC-HC-TH

Ủy viên

Dương T. Hồng Thuận

Phòng TC-HC-TH

Ủy viên

2

TC3: Chương trình giáo dục;

TC4: Hoạt động đào tạo

Trần Ngọc

Trưởng phòng Đào tạo

Trưởng TB

Nguyễn Thị Thủy

Phòng Đào tạo

Thư ký

Nguyễn Chiêu Sinh

Phòng Đào tạo

 

Ủy viên

Lê Thị Hương

Phòng Đào tạo

Ủy viên

Lý T. Thu Hoài

Phòng Đào tạo

Ủy viên

3

TC 6: Người học

Vương Kim Thành

T. Phòng công tác SV

Trưởng TB

Nguyễn Vũ Ngọc

Phòng CTSV

Ủy viên

Lê Thị Nguyệt Minh

Phòng CTSV

Ủy viên

Hoàng Thị Oanh

Phòng CTSV

Ủy viên

4

TC 7: Nghiên cứu KH, ứng dụng, phát triển và chuyển giao KHCN;

TC 8: Hoạt động hợp tác quốc tế

 

Võ Thị Dung

PP. PT Phòng QLKH&HTQ

Trưởng TB

Đặng Hoàng Yến

Phòng QLKH&HTQT

Ủy viên

Phạm Thị Lan Phương

Phòng QLKH&HTQT

Thư ký

Đặng Thị Hiền

Phòng QLKH&HTQT

Ủy viên

Đào Anh Tuấn

Phòng QLKH&HTQT

 

Lương Văn Đức

Phòng QLKH&HTQT

Ủy viên

5

TC9: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác

Phạm Thanh Hiền

T. Phòng Quản trị

Trưởng TB

Lê Thị Mỹ Duyên

Phòng Quản trị

Thư ký

Nguyễn Thị Thủy

Phòng Đào tạo

Ủy viên

6

TC 10: Tài chính và quản lý

Đậu Thanh Hoài

Kế toán trưởng

Trưởng TB

Lê Thị Hồng Vân

Phòng KH-TC

Thư ký

Mai Thị Thanh Nga

Phòng KH-TC

Ủy viên

Nhiệm vụ của các Tiểu ban

    Các tiểu ban chịu sự chỉ đạo trực tiếp Hộiđồng tự đánh giá Nhà trường; Lập kế hoạch hoạt động, thu thập minh chứng, viếtbáo cáo theo tiến độ của Hội đồng tự đánh giá Nhà trường đã đề ra.

a. Trưởng tiểu ban

      -Trưởng tiểu ban điều hành chung và chịu trách nhiệm về hoạt động của tiểuban;

      - Tổ chức thu thập thông tin, phân tích minh chứng liên quan đến nội dung của Tiểuban;

- Phân công nhiệmvụ cụ thể cho các thành viên; Chịu trách nhiệm chính thức về (các) tiêu chuẩn,tiêu chí, kế hoạch thực hiện và báo cáo cuối cùng của tiêu chuẩn;      

 - Hoàn thiện báo cáo tự đánh giá đối với tiêuchuẩn được phân côngđúng thời gian quy định;

- Thực hiện các nhiệm vụkhác theo sự phân công của Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng.

b. Thưký tiểu ban:

- Tham mưucho trưởng tiểu ban xây dựng kế hoạch thực hiện, các mẫu biểu của nhóm công táctheo kế hoạch chung của Hội đồng tự đánh giá;

- Nhận tài liệu từ Ban thư ký của Hội đồng; tổng hợp ý kiến và kết quảtừ các thành viên khác của Tiểu ban;

- Phân loạivà lưu trữ minh chứng của nhóm. Viết phiếu đánh giá minh chứng chung cho cáctiêu chuẩn;

- Thực hiện các nhiệm vụkhác theo sự phân công của Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng và Trưởng tiểu ban.

c. Uỷviên tiểu ban

- Chịu sựđiều hành trực tiếp của trưởng tiểu ban;

- Tham giacác cuộc họp do Hội đồng tự đánh giá và Tiểu ban triệu tập;

- Chuẩn bị vàđóng góp các ý kiến theo các nội dung được phân công;

- Tìm kiếm,thu thập minh chứng, xử lý, phân  tích thông tin trong các tài liệu minhchứng, viết phiếu đánh giá các tiêu chí được phân công;

- Cùng vớithư ký chịu trách nhiệm phân loại và lưu trữ minh chứng.

4.      Kế hoạch huy động các nguồn lực

TT

Tiêu chuẩn

Các hoạt động

Các loại nguồn nhân lực cần được huy động, cung cấp

1

Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học

Tổ chức thu thập và phân tích minh chứng

Phòng Tổ chức - Hành chính -Tổng hợp

 

2

Tổ chức và quản lý

Tổ chức thu thập và phân tích minh chứng

Phòng Tổ chức - Hành chính -Tổng hợp

3

Chương trình giáo dục

Tổ chức thu thập và phân tích minh chứng

Phòng Đào tạo, các đơn vị đào tạo

4

Hoạt động đào tạo

Tổ chức thu thập và phân tích minh chứng

Phòng Đào tạo, các đơn vị đào tạo

5

Đội ngũ cán bộ quản lý, GV&NV

Tổ chức thu thập và phân tích minh chứng

Phòng Tổ chức - Hành chính -Tổng hợp , các đơn vị

6

Người học

Tổ chức thu thập và phân tích minh chứng

Phòng Đào tạo, Tổ chức Đảng các cấp, Đoàn TN, Hội SV và các đơn vị đào tạo

7

Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ

Tổ chức thu thập và phân tích minh chứng

Phòng Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế, các đơn vị đào tạo

8

Hoạt động hợp tác quốc tế

Tổ chức thu thập và phân tích minh chứng

Phòng Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế, P. Tổ chức – Hành chính – Tổng hợp và các đơn vị

9

Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác

Tổ chức thu thập và phân tích minh chứng

Phòng Tổ chức – Hành chính – Tổng hợp, P. Kế hoạch – Tài chính, Thư viện, P.Quản trị, các đơn vị

10

Tài chính và quản lý tài chính

Tổ chức thu thập và phân tích minh chứng

Phòng Kế hoạch – Tài chính, các đơn vị

 

5.Thời gian thực hiện

Thời gian

Các hoạt động

 

Từ 04/3-29/03/2013

- Họp Lãnh đạo Nhà trường để thảo luận mục đích, phạm vi, thời gian biểu và xác định các thành viên Hội đồng Tự đánh giá;

- Ra quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá;

- Họp Hội đồng Tự đánh giá để:

+ Công bố quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá;

+ Thảo luận và phân công nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên Hội đồng;

 + Dự kiến các tiểu ban chuyên trách và phân công nhiệm vụ cho các tiểu ban chuyên trách nhằm giúp các thành viên Hội đồng thực hiện trách nhiệm được giao.

- Thảo luận kế hoạch tự đánh giá

 

01/4-15/4/2013

- Công bố kế hoạch tự đánh giá đã được phê duyệt;

- Phổ biến chủ trương triển khai tự đánh giá đến toàn thể cán bộ, giảng viên, nhân viên và người học (thông qua các khoa, phòng);

 

15/4-29/6/2013

- Các Tiểu ban: + Rà soát Báo cáo TĐG 2012 theo các tiêu chí đã được phân công;

      +Thu thập thông tin và minh chứng mới theo hiện trạng (nếu có)

      + Mã hóa các thông tin và minh chứng mới thu được;

      + Phân tích, lý giải các kết quả đạt được.

      + Hoàn thành dự thảo báo cáo bổ sung và gửi cho Ban thư ký

      + Viết dự thảo báo cáo bổ sung

 

01/7-15/7/2013

+ Các Tiểu ban hoàn thành dự thảo báo cáo bổ sung và gửi cho Ban thư ký

+ Ban thư ký:

-Kiểm tra lại các thông tin và minh chứng được sử dụng trong tự đánh giá.

- Họp Hội đồng tự đánh giá (nếu cần thiết) để xác định các vấn đề phát sinh từ các thông tin và minh chứng thu được; xác địn nhu cầu thu thập thông tin bổ sung; điều chỉnh dự thảo báo cáo (nếu cần thiết)

16/7-16/8/2013

-Hội đồng tự đánh giá góp ý, chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo tự đánh giá (dưới hình thức báo cáo bổ sung).

- Các Tiểu ban thu thập, điều chỉnh các thông tin bổ sung (nếu có).

17/8-31/8/2013

- Ban thư ký tổng hợp Dự thảo báo cáo tự đánh giá bổ sung

01/9-15/9/2013

-Họp Hội đồng tự đánh giá để thông qua báo cáo tự đánh giá bổ sung đã sửa chữa;

- Xử lý các ý kiến góp ý và hoàn thiện bản báo cáo tự đánh giá bổ sung

- Nộp báo cáo tự đánh giá bổ sung

II.TỔNG QUAN CHUNG

             Nhà trường triển khai đánh giá tấtcả các hoạt động của Nhà trường. Công việc này đòi hỏi phải huy động các nguồnlực to lớn từ tất cả các đơn vị và cá nhân trong Trường. Trong những năm đầuthành lập, tập thể lãnh đạo, giảng viên, nhân viên đã nỗ lực thực hiện cácnhiệm vụ chiến lược, mang lại nhiều thay đổi tích cực, những kết quả đáng khíchlệ trong các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển đội ngũ, pháttriển cơ sở vật chất phục vụ dạy và học. Qua đánh giá lần này, thực trạng củaNhà trường được xem xét một cách cẩn trọng, nhiều mặt còn yếu được phân tích kỹ- đó là những bài học cho tương lai - các kế hoạch hành động nhằm khắc phụcnhững điểm yếu được đưa ra trong từng tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá. Thông qua đánh giá, cán bộ, giảng viên,nhân viên hiểu rõ các hoạt động của Trường để cùng nhau đưa Nhà trường ngàycàng phát triển trong giai đoạn mới.

Sau quá trình tìm hiểu, có thể tómtắt những điểm mạnh, những tồn tại và kế hoạch hành động của Trường theo từngtiêu chuẩn như sau:


III. TỰ ĐÁNH GIÁ (Theotừng tiêu chuẩn, tiêu chí)

TIÊU CHUẨN 1: SỨ MẠNGVÀ MỤC TIÊU TRƯỜNG ĐẠI HỌC

MỞ ĐẦU

Trường Đại học Quảng Bình được thành lập theo Quyết định số 327/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở Trường CĐSPQuảng Bình. Sứ mạng và mục tiêu của trường Đại học Quảng Bình được xác định rõràng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của Nhà trường, đáp ứng yêu cầuphát triển nguồn nhân lực của địa phương. Các mục tiêu của Nhà trường được cụthể hóa từ sứ mạng và luôn được điều chỉnh phù hợp yêu cầu phát triển lực lượnglao động trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Tiêu chí 1.1 Sứ mạngcủa trường đại học được xác định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, các nguồn lực và định hướng pháttriển của nhà trường; phù hợp và gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế - xãhội của địa phương và cả nước.

1. Mô tả

Trường Đại học Quảng Bình hiện nay là trường Đại học duy nhất của tỉnhQuảng Bình, được thành lập trên cơ sở trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Bình.Trường có đội ngũ giảng viên tâm huyết với nghề nghiệp, có nhiều kinh nghiệmtrong giảng dạy.

Trường Đại học Quảng Bình có sứ mạng là “Trường Đại học Quảng Bình là trường Đại học công lập, đa lĩnh vực; làtrung tâm nghiên cứu khoa học, tư vấn, ứng dụng và chuyển giao công nghệ cóchất lượng, có uy tín với nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, đápứng nhu cầu phát triển, hội nhập của tỉnh Quảng Bình trong hiện tại và tươnglai”(H1.01.01.01).

    Sứ mạng trường được công bố lần đầutiên vào tháng 4 năm 2012 trên website của Nhà trường. Nội dung của tuyên bố sứmạng này phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu cũng như nguồn lực của trường.

 Sứ mạng củatrường phù hợp và gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của địa phương.Phát huy truyền thống hiếu học của con người vàvùng đất Quảng Bình, Đại học Quảng Bình huy động tối đa nội lực, hợp tác chặtchẽ với các trường Đại học, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước nhằm đàotạo nguồn nhân lực đạt chuẩn quốc tế trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹthuật và kinh tế phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đấtnước. Được thành lập trên cơ sở trường Cao đẳng Sư Phạm Quảng Bình,Trường đã không chỉ dừng lại đào tạo và nâng cao chất lượng giáo viên mà còn đadạng hoá các mô hình đào tạo và mở thêm được nhiều ngành ngoài sư phạm nhằm đàotạo nguồn nhân lực phong phú và chất lượng cao cho tỉnh nhà và khu vực Bắc miềnTrung  (H1.01.01.02).

2. Những điểm mạnh

Trường Đại học Quảng Bình đã công bố sứ mạng và sứ mạng này phù hợp vớichức năng, nhiệm vụ, nguồn lực hiện có, phù hợp với chiến lược phát triển kinhtế - xã hội của địa phương.

3. Những tồn tại

Sứ mạng của trường chưa được phổ biến rộng rãi cho các doanh nghiệp, cáccơ quan và tổ chức bên ngoài. Một số cá nhân chưa hiểu hết sứ mạng và tầm nhìncủa Trường Đại học Quảng Bình. Nhà trường chưa đa dạng hóa các hình thức tuyêntruyền về sứ mạng của Trường.

4. Kế hoạch hành động

Trong thời gian tới, Nhà trường sẽ hoàn thiện và công bố, phổ biến rộngrãi sứ mạng của Nhà trường đến các đơn vị, cá nhân trong và ngoài trường.

        5. Tự đánh giá:Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 1.2 Mục tiêu của trường đại học được xác định phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ đại học quy định tại Luật Giáo dục và sứmạng đã tuyên bố của nhà trường; được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh vàđược triển khai thực hiện.

     1. Mô tả

     Mục tiêu của trường Đại học QuảngBình được nêu rõ trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường là:

1. Bám sát mụctiêu phát triển giáo dục của Đảng, Nhà nước và của địa phương trong từng thờikỳ, thực hiện có chất lượng và hiệu quả việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lựcphục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh và cả nước.

 2. Xây dựng Trường Đại học Quảng Bình pháttriển toàn diện theo hướng hiện đại, phù hợp với sự phát triển chung của hệthống các trường đại học ở Việt Nam,khu vực và thế giới” (H1.01.02.01).

Đối chiếu với mục tiêu đào tạo trình độ đại học quy định tại Điều 39 củaLuật giáo dục sửa đổi năm 2010 và sứ mạng mà Nhà trường đã tuyên bố, mục tiêucủa Nhà trường là hoàn toàn phù hợp.

Các mục tiêu, nhiệm vụ này được định kỳ rà soát hàng năm và được thểhiện bằng văn bản thông qua các cuộc họp cơ quan, Hội nghị công nhân viên chứchàng năm (H1.01.02.02).

Với quy trình rà soát như trên, các mục tiêu của Nhà trường được phổbiến và triển khai thực hiện trong toàn thể các đơn vị thông qua các văn bảnsau:

1. Phương hướng nhiệm vụ năm học;

2. Các kế hoạch hoạt động của từngđơn vị;

3. Kế hoạch giảng dạy và học tập;

4. Kế hoạch nghiên cứu khoa học hàngnăm;

5. Kế hoạch tuyển sinh

6. Kế hoạch xây dựng đội ngũ giảngviên

2. Những điểm mạnh

Các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể củaNhà trường được quy định rõ ràng, được định kỳ rà soát và chỉnh sửa cho phù hợpvới tình hình thực tế của Nhà trường qua từng năm học. Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ được giao, Nhà trường đã đưa ra các chỉtiêu cụ thể, các nguồn lực và nguồn tài chính, các biện pháp thực hiện nhằm đạtđược mục tiêu đề ra.

3. Những tồn tại

Các đơn vị chưa hoàn toàn chủ độngtrong việc xây dựng mục tiêu, kế hoạch nămhọc của đơn vị. Mặc dù được phổ biến rộng rãi nhưng bên cạnh đó vẫn còn một bộphận sinh viên, cán bộ, giảng viên chưa nắm rõ được mục tiêu của trường.

4. Kế hoạch hành động

Nhà trường sẽ thường xuyên rà soátmục tiêu nhằm bổ sung, điều chỉnh kịp thời, đáp ứng yêu cầu đặt ra của thựctiễn giáo dục và đào tạo của địa phương và cảnước. Để đạt được mục tiêu đề ra, Nhà trường xây dựng kế hoạch ngắn hạn, dàihạn nhằm phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên, đảm bảo đủ về số lượng và chấtlượng. Xây dựng, xác định chỉ tiêu đào tạo trong từng giai đoạn phát triển củaNhà trường.

5. Tự đánh giá:Đạt yêu cầu của tiêu chí

KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN1

Sứ mạng của Nhà trường được xác định một cách rõ ràng. Mục tiêu giáo dụccủa Nhà trường được xác định cơ bản phù hợp với mục tiêu mà Luật Giáo dục quyđịnh và sứ mạng của Nhà trường, thể hiện sự thống nhất cao giữa các cấp Đảngủy, chính quyền và đoàn thể. Mục tiêu giáo dục được định kỳ rà soát, bổ sungđiều chỉnh thường xuyên đồng thời cũng được tuyên truyền phổ biến .

Trong thời gian tới, Nhà trường sẽ tiếp tục phổ biến rộng rãi và hoànthiện hơn nữa sứ mạng và các mục tiêu của Trường, phấn đấu để Trường Đại họcQuảng Bình sớm trở thành một cơ sở đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao khoa học- công nghệ có uy tín trong khu vực và cả nước.

TIÊU CHUẨN 2: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ

MỞ ĐẦU

Trường Đại học Quảng Bình có cơ cấutổ chức chặt chẽ, phù hợp với nguồnlực và cơ sở vật chất của Trường, được quy định rõ ràng cụ thể trong Quy chế tổchức và hoạt động của Nhà trường. Trên cơ sở quy định của Bộ Giáo dục và Đàotạo, chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị và cá nhân cán bộ quản lý, giảng viên,nhân viên trong Trường được thể chế hóa bằng văn bản và được triển khai nghiêmtúc, có hiệu quả. Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược của Nhà trườnggắn kết chặt chẽ với nhiệm vụ của ngành giáo dục và đào tạo, với tình hình kinhtế - xã hội của tỉnh nhà, khu vực và cả nước. Dướisự lãnh đạo của Đảng bộ Trường, chính quyền và các tổ chức đoàn thể trongTrường đã hoạt động và phối hợp nhịp nhàng, xây dựng được một tập thể cán bộ,viên chức và sinh viên về cơ bản đoàn kết nhất trí  cùng Nhà trường phát triển ngày càng vữngmạnh.

Tiêu chí 2.1 Cơ cấu tổchức của trường đại học được thực hiện theo quy định của Điều lệ trường đại họcvà được cụ thể hoá trong quy chế về tổ chức và hoạt động của nhà trường

1.Mô tả

Trường Đại học Quảng Bình được thànhlập theo Quyết định số 327/2006/QĐ- TTg ngày 24 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướngChính phủ trên cơ sở Trường CĐSP Quảng Bình. Qua gần 7 năm xây dựng và pháttriển, Trường Đại học Quảng Bình đã từng bước đi vào ổn định và tạo được sựchuyển biến mới. Từ khi thành lập đến nay, Nhà trường đã từng bước sắp xếp, tổchức bộ máy cho phù hợp với phương hướng hoạt động của Trường như tách Khoa,thành lập thêm một số phòng, ban và các tổ chức đoàn thể. Hiện nay trường đãhoàn chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy bao gồm 7 phòng chức năng, 11 khoa, 01 banquản lý dự án xây dựng trường, các bộ môn trực thuộc khoa. Cơ cấu tổ chức củaTrường Đại học Quảng Bình được thực hiện theo đúng quy định tại điều lệ trườngđại học và được cụ thể hóa tại Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại họcQuảng Bình ban hành kèm theo quyết định số 1707/QĐ-ĐHQB ngày 24 tháng 10 năm2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Quảng Bình (H1.01.02.01). Tuy nhiên, dotình hình thực tế Nhà trường chưa thành lập Hội đồng trường.

Các đơn vị đều có quy chếtổ chức và hoạt động riêng được xây dựng phù hợp với quy chế tổ chức và hoạtđộng của Nhà trường (H1.01.02.01).

Mỗi tháng, các đơn vị đều có báo cáo định kỳ về việc thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ của mình về phòng Tổ chức – Hành chính – Tổng hợp. Trong từngnăm học, Nhà trường đều có báo cáo tổng kết về các mặt: công tác tổ chức, côngtác chính trị tư tưởng, thực hành tiết kiệm, thi đua… trong đó nêu rõ những mặtmạnh cũng như những hạn chế, đồng thời đề ra những nhiệm vụ trọng tâm cho nămhọc tiếp theo (H1.01.02.02, H2.02.01.03).

2. Những điểmmạnh

Cơ cấu tổ chức của Trường là phù hợp với thực tế, linhđộng và được thể chế hóa bằng văn bản rõ ràng, tạo điều kiện phát huy được mốiquan hệ giữa các đơn vị nhằm phục vụ mục tiêu chung.

3. Những tồn tại

       Nhà trường chưa thành lập đượcHội đồng trường theo quy định của điều lệ trường đại học.

4. Kế hoạch hànhđộng

      Trong các năm sắp tới, Nhà trường sẽ xâydựng đề án và tiến hành thành lập được Hội đồng trường theo điều lệ của trườngđại học.

5. Tự đánh giá: Đạt yêucầu của tiêu chí

Tiêu chí 2.2 Có hệthống văn bản để tổ chức, quản lý một cách có hiệu quả các hoạt động của Nhàtrường

1.      Mô tả

        Để các hoạt động đi vào nền nếp, tổ chức, quản lýmột cách có hiệu quả Nhà trường đã xây dựng một hệ thống văn bản khá đầy đủ. Đólà hệ thống văn bản, tài liệu về tổ chức, nhân sự, đào tạo, nghiên cứu khoahọc, tài chính, công tác sinh viên.

      Trướchết, Nhà trường đã ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại họcQuảng Bình nhằm kiện toàn lại bộ máy tổ chức và nhân sự (H1.01.02.01). Xây dựng Quy trình bổ nhiệm đội ngũ cán bộquản lý (H2.02.02.01).Nhằm thực hiện tốt và có hiệu quả Luật Giáo dục, Nhà trường đã ban hành Quy chếdân chủ trong hoạt động của Trường Đại học Quảng Bình (H2.02.02.02). Vào đầu năm học Nhà trường tổ chức Hội nghịcán bộ viên chức để đánh giá nhiệm vụ năm qua đồng thời xây dựng và triển khainhiệm vụ năm học mới (H1.01.02.02, H2.02.02.03).

             Trên cơ sở các văn bản hướng dẫn về công tácđào tạo của Nhà nước, Nhà trường đã cụ thể hoá thành quy định chung được thựchiện trong toàn trường: Quyết định về việc quy định cụ thể chế độ làm việc đốivới giảng viên (H2.02.02.04), Quy định về tổ chức và hoạt động của trường Đại học Quảng Bình (H1.01.02.01); Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồngKhoa học và Đào tạo (H2.02.02.05).

            Đồng thời, Nhà trường đãxây dựng và ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ trên cơ sở có sự góp ý, bổ sung,sửa đổi của tất cả các thành viên từ Trưởng, Phó đơn vị, Tổ trưởng các tổ côngđoàn trong toàn trường, được ứng dụng có hiệu quả cao về công tác tài chính (H2.02.02.06); ban hành Quy chế quản lý hoạt động khoa họcvà công nghệ đối với cán bộ, giảng viên trong Trường đại học Quảng Bình (H2.02.02.07); ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ của các khoa, phòng, ban trựcthuộc Trường Đại học Quảng Bình (H2.02.01.02); các quy định về hoạt động của các tổ chứcđoàn thể của Trường (H2.02.02.08).

Các văn bản của Trường được phổ biến rộng rãi đến tất cả cán bộ, giảngviên, nhân viên bằng nhiều hình thức như: thông qua phần mềm quản lý văn bản,gửi văn bản giấy, qua website Trường, webmail... Các trưởng đơn vị có thể thông tin nhanh chóng qua hệ thống phần mềmquản lý văn bản của Trường. Mọi công việc của Trường đều có kế hoạch và được công khai trên lịch công tác tuần (H2.02.02.09). Nhờ sự phổbiến rộng rãi các văn bản quản lý mà toàn thể cán bộ, giảng viên có thể nắm rõcác hoạt động của Trường.

Hệ thống văn bản về tổ chức và quản lý các hoạt động của Nhà trường đượctriển khai có hiệu quả tại các đơn vị. Để triển khai có hiệu quả, Trường có chếđộ họp giao ban công tác tháng giữa lãnh đạo trường và các đơn vị để xem xétcác công việc đã làm, đồng thời phân công trách nhiệm và phối hợp công tác giữacác đơn vị và cá nhân liên quan (H2.02.01.03). Ngoài ra Đảng ủy và Ban chấp hành Công đoàncó lịch họp định kỳ (H2.02.02.10). Nhờ có sự chỉ đạo, điều hành và triển khaicông việc theo hệ thống nhất quán từ trên xuống dưới nên hầu hết các công việcđều được hoàn thành theo kế hoạch.

2. Những điểm mạnh

      Có hệthống văn bản đầy đủ để quản lý hoạt động. Hệ thống văn bản mà Nhà trường banhành đã được công bố công khai trong toàn trường bằng nhiều hình thức. Hầu hếtcác đơn vị, cá nhân thực hiện một cách kịp thời, đồng bộcó hiệu quả trong công tác tổchức hoạt động chung.

     Nhà trường đã sử dụng phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc. Hệthống webmail của Trường được củng cố. Mỗi cán bộ, giảng viên, nhân viênđều có tài khoản tại webmail để gửi nhận cácthông tin. Đồngthời, mỗi khoa, phòng, ban đều có trang web nội bộ riêng để quản lý và phổ biếncác văn bản của đơn vị mình.

3. Những tồn tại

Website nội bộ của một số đơn vị chưa thường xuyên cậpnhật những văn bản mới nên nhiều trường hợp chưa nắm bắt kịp thời các quy địnhlàm ảnh hưởng đến hoạt động quản lý chung của Nhà trường.

4.Kế hoạch hành động

Quán triệt hơn nữa nội dung các văn bản đến tận từng cánbộ, giảng viên, nhân viên để mọi người đều được nắm bắt một cách sâu sắc, tránhsự chồng chéo trong việc thực hiện nhiệm vụ.

Cập nhật kịpthời và thường xuyên các văn bản lên website của Nhà trường.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầucủa tiêu chí

Tiêu chí 2.3 Chức năng, trách nhiệmvà quyền hạn của các bộ phận, cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên được phânđịnh rõ ràng.

        1. Mô tả

Trường Đại họcQuảng Bình đã ban hành nhiều văn bản quy định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn của tập thể và cá nhân như Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại họcQuảng Bình ban hành năm 2011 (H1.01.02.01); Quy định chức năng, nhiệm vụ của các khoa, phòng bantrực thuộc trường ban hành năm 2011 (H2.02.01.02). Từng thànhviên trong Ban giám hiệu được phân công nhiệm vụ cụ thể tạo điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng quản lý, qua đó góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý (H2.02.03.01).

Đảng ủy Trườngban hành Quy chế hoạt động từng nhiệm kỳ và phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từngĐảng ủy viên (H2.02.03.02). Dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy, côngtác bố trí, sắp xếp, tổ chức các đơn vị khoa, phòng, các bộ môn khá hợp lý;chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị được xác định rõ ràng, nhờ đó hoạt động củacác bộ phận trong Trườngdiễn ra khá thuận lợi, nhanh chóng, đảm bảo chất lượng và có hiệu quả thực sự.Các văn bản quản lý đượcsoạn thảo trên cơ sở các văn bản pháp luật của Nhà nước và điều kiện thực tếcủa Nhà trường và tổ chức lấy ý kiến rộng rãi trong cán bộ chủ chốt trước khiban hành.

Việc phân địnhrõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cho các bộ phận, cá nhân trong Trường đã có tácdụng tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ tích cực cho công tác quản lý, điều hànhcác hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động chuyên môn khác trongTrường; phát huyđược vai trò và khả năng tự chịu trách nhiệm của từng tập thể, cá nhân.

Vào đầu năm học, Nhàtrường đều tổ chức Hội nghị cán bộ viên chức trong toàn trường và các đơn vị đểđánh giá toàn diện về công tác tổ chức, quản lý các mặt của Trường (H1.01.02.02). Bên cạnh đócuối mỗi năm học Nhà trường có đánh giá, xếp loại cán bộ viên chức, lao độnghợp đồng, xem xét thi đua khen thưởng cuối năm theo chức năng, nhiệm vụ mà mỗicá nhân được giao (H2.02.03.03).

2. Những điểm mạnh

Trường Đại học Quảng Bình đã ban hành đầy đủ các văn bảnquản lý, phân định rõ ràng và cụ thể các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tậpthể và cá nhân, tăng cường tính chủ động, tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơnvị và cán bộ viên chức trong lĩnh vực công tác được phân công.

3. Những tồn tại

Ở một số khâu, một số công việc cụ thể chưa có sự phốihợp nhịp nhàng; một số hoạt động triển khai còn chậm hoặc bị động.

4. Kế hoạch hànhđộng

Năm học 2013-2014, Nhà trường sẽ tiếp tục xây dựng một số quy định, quychế cụ thể hóa văn bản quản lý của Nhà nước mới ban hành gần đây.

5. Tự đánh giá: Đạt yêucầu của tiêu chí

Tiêu chí 2.4 Tổ chức Đảng và các tổchức đoàn thể trong trường đại học hoạt động hiệu quả và hằng năm được đánh giátốt; các hoạt động của tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể thực hiện theo quyđịnh của pháp luật.

1.      Mô tả

       Trườngcó các tổ chức như: Đảng ủy, Đoàn trường, Hội Sinh viên, Hội cựu chiến binh,Chi hội văn hóa tại Quảng Bình, Hội Chữ thập đỏ, Công đoàn cơ sở. Tổ chứcĐảng và các tổ chức đoàn thể trong Trường Đại học Quảng Bình đều hoạt động theo Điều lệ Đảng và của các đoàn thể,đồng thời theo quy chế riêng của từng tổ chức (H2.02.03.02, H2.02.02.08).

       Dưới sựlãnh đạo sâu sát của Đảng uỷ, các hoạt động của tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanhniên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên, Hội Cựu chiến binh đã tạo ra khôngkhí đoàn kết nhất trí trong toàn thể cán bộ, đảng viên, sinh viên thực hiện tốtkế hoạch, chủ trương nhiệm vụ của Nhà trường. Trong những năm qua nhiều cán bộ,giảng viên, sinh viên được kết nạp vào hàng ngũ của Đảng Cộng sản Việt Nam (H2.02.04.01).

      Trongxếp loại hàng năm, Nhà trường được Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bìnhđánh giá tốt, Đảng bộ Nhà trường liên tục trong nhiều năm qua được công nhận làđảng bộ trong sạch, vững mạnh (H2.02.04.02). Công đoàn được nhận cờ của Tổng liên đoànLao động Việt Nam, Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh. Đoàn Thanh niên Cộngsản Hồ Chí Minh vững mạnh. Nhiều tập thể và cá nhân được khen thưởng từ cấpTrường đến cấp Nhà nước (H2.02.04.03). Đây là động lực thúc đẩy mọi thành viên phấn khởi đoàn kết, đồng sức,đồng lòng xây dựng Nhà trường ngày càng phát triển đáp ứng với yêu cầu của xãhội.

2. Những điểm mạnh

       Tạođược sức mạnh tổng hợp của các tổ chức: Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng bộ, sựsâu sát vào tâm tư nguyện vọng của tổ chức Công đoàn đối với đoàn viên lao động, sức trẻ, và trí tuệ của đội ngũ Đoàn viênthanh niên, sự năng động sáng tạo của Hội Sinh viên, với kinh nghiệm từng trảicủa Hội Cựu chiến binh đã giúp cho Nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ chính trịhàng năm.

3. Những tồn tại

       Sự phốihợp giữa các tổ chức trong Nhà trường trong một số trường hợp vẫn còn thiếuđồng bộ. Hiệu quả và sức lan tỏa của một số hoạt động của các tổ chức đoànthể chưa cao.

4. Kế hoạch hànhđộng

      Mỗi tổchức phải xây dựng kế hoạch hành động cụ thể và có sự phối hợp chặt chẽ giữacác tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể trong Trường, tránh sự chồng chéotrong thực hiện nhiệm vụ.

5. Tự đánh giá: Đạt yêucầu của tiêu chí

Tiêu chí 2.5 Có tổ chức đảm bảo chấtlượng giáo dục đại học, bao gồm trung tâm hoặc bộ phận chuyên trách; có đội ngũcán bộ có năng lực để triển khai các hoạt động đánh giá nhằm duy trì, nâng caochất lượng các hoạt động của nhà trường

        1.Mô tả

      Để đảmbảo chất lượng giáo dục của Nhà trường, Trường Đại học Quảng Bình đã ra quyết địnhthành lập Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục năm 2007(H2.02.05.01), nay đổi tên thành Phòng Đảm bảo chất lượng giáo dục(H2.02.05.02) - là đơnvị chuyên trách nhằm thựchiện nhiệm vụ đảm bảo chất lượng hoạt động của Nhà trường, Nhà trường đã lựa chọn 01đồng chí có trình độ Tiến sỹ làmtrưởng phòng, đội ngũcán bộ của Phòng cótrình độ khá cao (bao gồm04 thạc sỹ).

Nhằm đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục, Nhà trườngđã cử cán bộ tham gia tập huấn về nâng cao năng lực về đảm bảo chất lượng vàvăn hoá chất lượng trong giáo dục do Dự án giáo dục đại học 2, Bộ Giáo dục vàĐào tạo tổ chức. Đồng thời, Nhà trường đã giao cho Phòng Đảm bảo chất lượnggiáo dục chủ trì tham mưu cho Nhà trường về công tác đánh giá chất lượng củaNhà trường, ban hành quyết định về việc thành lập Hội đồng tự đánh giá(H2.02.05.03).

Hằng năm, Nhà trường đã xây dựng kế hoạch và triển khaihoạt động tự đánh giá nhằm đánh giá chất lượng giáo dục của Nhà trường(H2.02.05.04).

2. Những điểm mạnh

Nhà trường đã có đơn vị chuyên trách trực tiếp làm côngtác kiểm định chất lượng các hoạt động của Nhà trường.

Đã triển khaihoạt động tự đánh giá và thực hiện kế hoạch hành động theo các đề xuất của Hội đồng tự đánhgiá.

3. Những tồn tại

      Đội ngũcán bộ tham gia còn ít, chưa có nhiều kinh nghiệm nên gặp không ít những khókhăn trong quá trình triển khai công tác Đảm bảo chất lượng.

       4. Kế hoạch hành động

Nhà trường sẽ tiếp tục cử cán bộ đi bồi dưỡng, học tậpkinh nghiệm, tham quan thực tế về công tác Kiểm định chất lượng giáo dục.

Hằng năm, Nhà trường sẽ nghiêm túc triển khai hoạt độngTự đánh giá nhằm giúp Trường đánh giá đúng thực chất những mặt mạnh, những khókhăn, hạn chế của Nhàtrường, từ đó hoạch định chiến lược phát triển Nhà trường một cách bền vững.Triển khai hệ thống lấy thông tin phản hồi của sinh viên, cán bộ giảng viên vềchất lượng đào tạo, chương trình đào tạo, môn học và chất lượng phục vụ của cácđơn vị chức năng.

5. Tự đánh giá: Đạt yêucầu của tiêu chí

Tiêu chí 2.6 Cócác chiến lược và kế hoạch phát triển ngắn hạn, trung hạn, dài hạn phù hợp vớiđịnh hướng phát triển và sứ mạng của nhà trường; có chính sách và biện phápgiám sát, đánh giá việc thực hiện các kế hoạch của nhà trường.

        1. Mô tả

       Nhàtrường đã xây dựng kế hoạch ngắn hạn theo từng năm học nhằm cụ thể hoá mục tiêugiáo dục (H1.01.02.02). Kếhoạch năm học được phổ biến, triển khai rộng rãi trong toàn trường bằng nhiềuhình thức: Hội nghị cán bộ, viên chức đầu năm, tổ chức học tập “Tuần sinhhoạt công dân” đầu năm, đầu khoá, đại hội chi bộ Đảng và các đoàn thể (H2.02.06.01).

Nhà trường đãxây dựng kế hoạch phát triển trung hạn với yêu cầu không ngừng mở rộng quy môvà nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước nói chung, của tỉnh Quảng Bình nói riêng; yêu cầunâng cao chất lượng đội ngũ theo hướng chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về sốlượng, đồng bộ về cơ cấu. Đồng thời Nhà trường đã xây dựng kế hoạch phát triểntrung hạn: Đề án xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lý giáo dụcgiai đoạn 2008 – 2010 và định hướng đến năm 2015 (H2.02.06.02). Đây là vănbản định hướng phát triển rất quan trọng của Nhà trường, được thảo luận trongcán bộ, viên chức tại các đơn vị, thông qua hội nghị cán bộ chủ chốt trướckhi ban hành. Thực hiện Thông báo số 10/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ về kếtluận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại cuộc họp về đào tạo theo nhu cầu của xãhội và Công văn số 320/UBND-VX ngày 22 tháng 02 năm 2008 của UBND tỉnh QuảngBình về việcthành lập Trung  tâm hỗ trợ đào tạovà cung ứng nguồn nhân lực, Nhà trường đã xây dựng Đề án thành lập Trungtâm hỗ trợ đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực của tỉnh trực thuộc Trường Đạihọc Quảng Bình (H2.02.06.03), xúctiến thành lập Trung tâm nhằm nghiên cứu và cung cấp thông tin về thị trườnglao động các ngành nghề theo hướng “cung” gắn với “cầu”; dự báo cho các cơ sởđào tạo về xu hướng thay đổi cơ cấu lao động phục vụ hiệu quả cho công tác đàotạo, cung ứng nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa,hội nhập quốc tế của tỉnh Quảng Bình và khu vực.

        Nhà trườngđã có các chính sách và biện pháp giám sát, đánh giá việc thực hiện các kếhoạch của Nhà trường, tuy nhiên vẫn chưa đượctriển khai thường xuyên.

2. Những điểm mạnh

Trường Đại học Quảng Bình đã có các chiến lược và kếhoạch phát triển ngắn hạn, trung hạn phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hộicủa địa phương và cả nước. Các kế hoạch đã được triển khai thực hiện và bướcđầu mang lại những kết quả tích cực.

3. Những tồn tại

Nhà trường chưa xây dựng Kế hoạch chiến lược dài hạn phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địaphương, các tỉnh khu vực miền Trung và cả nước.

4. Kế hoạch hànhđộng

Trong những năm sắp tới, Nhà trường sẽ xây dựng Kế hoạchchiến lược dài hạn gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địaphương, khu vực, cả nước và công bố trên Website.

5. Tự đánh giá: Đạt yêucầu của tiêu chí

Tiêu chí 2.7 Thựchiện đầy đủ chế độ định kỳ báo cáo cơ quan chủ quản, các cơ quan quản lý về cáchoạt động và lưu trữ đầy đủ các báo cáo của nhà trường.

       1. Mô tả

Thực hiện Côngvăn số 581/SNV-VP ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Sở Nội vụ về việc thực hiện chếđộ thông tin, báo cáo (H2.02.07.01),Trường đã thực hiện chế độ báo cáo hàng tháng, báo cáo quý, báo cáo 6 tháng đầunăm, báo cáo năm cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch vàđầu tư nghiêm túc, đúng thời gian quy định (H2.02.07.02). Các báo cáo nêu bật đặc điểm tình hình của Nhàtrường, kết quả hoạt động trên tất cả các mặt: công tác giáo dục chính trị tưtưởng, công tác tổ chức cán bộ, chế độ chính sách, công tác học sinh sinh viên;công tác đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học; công tác xây dựng, quản lýcơ sở vật chất, đời sống; công tác tài chính; công tác quản lý, thi đua khenthưởng và đề ra kế hoạch, chương trình công tác tháng, quý, 6 tháng, năm tiếptheo. Ngoài các báo cáo định kỳ trên, Trường đã thực hiện tốt các báo cáochuyên đề, báo cáo đột xuất theo công văn yêu cầu của cơ quan chủ quản, cơ quanquản lý, nghị quyết, chỉ thị của Chính phủ, Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh: Công tácphòng chống tham nhũng, lãng phí; Cuộc vận động “Nói không với tiêu cực và bệnh thànhtích trong giáo dục”…(H2.02.07.03).

Công tác lưu trữcũng đặc biệt được chú trọng. Nhà trường thường xuyên  phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật đếncán bộ trực tiếp làm công tác văn thư, lưu trữ và cán bộ có liên quan; cử cán bộ trựctiếp làm công tác văn thư, lưu trữ dự tập huấn tại các cơ sở giáo dục và các đợt tập huấn do Chi cục Vănthư, lưu trữ của tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức. Hàng năm, cácloại báo cáo được chuyểnvề kho lưu trữ của Trường để lưu theo quy định.

2. Những điểm mạnh

          Trường đã thựchiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất cho cơ quanchủ quản, các cơ quan quản lý về các hoạt động nghiêm túc, đúng thời gian quy định. Đặc biệt, hiệnnay Trường đã có kho lưu trữ riêng, việc lưu trữ được thực hiện một cách khoahoc, có hệ thống. Nhà trường cũng đã bố trí 01 cán bộ chuyên trách về lưu trữphục vụ cho việc tra cứu văn bản một cách dễ dàng và thuận tiện. Bên cạnh đó,phần mềm quản lý văn bản cũng đã được triển khai trong toàn trường. Nhờ vậy,hoạt động tra cứu văn bản, tài liệu và cập nhật các văn bản hàng ngày một cáchnhanh chóng.

3. Những tồn tại

        Mặc dù Nhàtrường đã triển khai phần mềm quản lý văn bản trong toàn trường, song do tỉnhmới triển khai phần mềm này và việc thực hiện trong trường cũng như giữa các cơquan Nhà nước trên địa bàn tỉnh còn lúng túng, chưa thống nhất nên hiện nayTrường đang áp dụng cả hai hình thức là văn bản giấy và văn bản điện tử. Do đó,phải trải qua nhiều khâu, tốn kém nhiều thời gian nên hiệu quả công việc chưacao.

4. Kế hoạch hành động

        Trongnăm học tới 2013-2014, Nhà trường sẽ tiếp tục hoàn thiệnviệc triển khai phần mềm quản lý văn bản trong toàn trường, từ văn thư đến vănphòng khoa, từ nhà trường đến các cơ quan nhà nước khác, thay thế dần văn bảngiấy bằng văn bản điện tử.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêuchí

KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 2

        Nhàtrường đã xây dựng được hệ thống các văn bản để tổ chức, quản lý các hoạt độngtrong Trường;quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị, cá nhân, cán bộ quản lý,giảng viên, nhân viên. Hệ thống văn bản tổ chức và quản lý cấp trường khá đầyđủ và đã được phổ biến trong Trường bằng nhiều hình thức khác nhau, nhờ vậy các hoạtđộng của Trườngđược thực hiện kịp thời và đồng bộ. Trường đã xây dựng được các kế hoạch pháttriển ngắn hạn, trung hạn phù hợp với định hướng kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh nhà và khu vực trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Đảng bộ,Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên của Trường trong những năm qua đã hoạt độnghiệu quả, phát huy tác dụng tốt, góp phần duy trì sự ổn định của Nhà trường.

TIÊU CHUẨN 3:  CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

MỞ ĐẦU

          Chươngtrình giáo dục là một tập hợp của các hoạt động gắn kết với nhau nhằm đạt đếnmục tiêu giáo dục của nhà trường. Chương trình giáo dục đại học thể hiện mụctiêu, trình độ đào tạo giáo dục đại học. Trong đó quy định chuẩn kiến thức, kỹnăng, phạm vi, cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức, cách thức đánh giákết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học, bảo đảm yêu cầu liên thông vớicác chương trình giáo dục khác. Trên cơ sở khung chương trình được Bộ Giáo dụcvà Đào tạo ban hành, trường Đại học Quảng Bình đã tổ chức xây dựng các chươngtrình giáo dục Đại học, Cao đẳng và cụ thể hóa các học phần. Các chương trìnhđược xây dựng đảm bảo phù hợp với sứ mạng, mục tiêu giáo dục của nhà trường.Cấu trúc của từng chương trình được thiết kế một cách cụ thể, hợp lý, có hệthống, đáp ứng yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, trình độ đào tạo, đảm bảo tínhlinh hoạt, mềm dẻo và tính liên thông. Hàng năm các chương trình này được tổchức rà soát, bổ sung, điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu của người học, nhu cầuvề nguồn lực lao động của xã hội.

Tiêu chí 3.1 Chương trình giáo dục của trường đại họcđược xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành.Chương trình giáo dục được xây dựng với sự tham gia của các giảng viên, cán bộquản lý, đại diện của các tổ chức, xã hội nghề nghiệp và các nhà tuyển dụng laođộng theo quy định.

       1. Mô tả

        Công tác tổchức xây dựng, quản lý chương trình giáo dục đại học của Nhà trường tuân thủtheo các văn bản pháp quy về quản lý đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hànhkèm theo Quyết định số 23/2004/QĐ-BGD&ĐT, Quyết định số 28/2006/QĐ-BGDĐTngày 28 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (H3.03.01.01),quy định của Hiệu trưởng trường Đại học Quảng Bình về việc hướng dẫn xây dựngchương trình giáo dục đại học và chương trình chi tiết môn học.

Việc xây dựng chương trình giáo dục đại học do bộ môntiến hành và hội đồng thẩm định của nhà trường xem xét thông qua trước khi Hiệutrưởng ký ban hành. Trong những năm học vừa qua, Nhà trường đã tổ chức xây dựng66 chương trình giáo dục đại học (trong đó hệ chính quy có 16 chương trìnhtrình độ đại học, 30 chương trình trình độ cao đẳng, 15 chương trình liên thôngvà 01 chương trình trình độ trung cấp 04 chương trình ngắn hạn). Các chươngtrình đào tạo đều quy định rõ thời lượng, kiến thức, các học phần đối với từngngành theo chuẩn kiến thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

Sau khi ban hànhcác chương trình giáo dục đại học, Nhà trường tổ chức xây dựng chương trình chitiết học phần (H3.03.01.02). Các chương trình chi tiết học phần do tổ chuyênmôn xây dựng và phản biện, đánh giá (có biên bản nghiệm thu). Trước khi banhành được Hội đồng khoa học và đào tạo cấp trường tổ chức thẩm định(H3.03.01.03). Trong  những năm họcvừa qua, nhà trường đã ban hành được 1081 chương trình chi tiết môn học cho tấtcả các ngành đại học và cao đẳng.

Hằng năm, nhà trường tổ chức hội thảo để đánh giá chấtlượng biên soạn các chương trình giáo dục đại học, chương trình chi tiết mônhọc, đồng thời rà soát, cập nhật, điều chỉnh nội dung. Hội thảo có sự tham giacủa đội ngũ giảng viên, các cán bộ quản lý của nhà trường và một số tổ chức xãhội liên quan trong tỉnh (H3.03.01.04).

Các loại chương trình giáo dục sau khi ban hành đều đượclưu trữ tại phòng Đào tạo, tổ bộ môn, khoa dưới dạng cơ sở dữ liệu và bản inđồng thời được công bố rộng rãi trên Website của trường (các bản in do khoa, bộmôn và phòng Đào tạo quản lý; file điện tử được đăng tải trên hệ thống Websitecủa nhà  trường)

Đầu năm, Nhàtrường xây dựng “Kế hoạch năm học”, trong đó quy định thời gian cụ thể về cáchoạt động giảng dạy, học tập, thực hành, thực tập nghề nghiệp của tất cả cácngành đào tạo, cả hệ chính quy lẫn giáo dục thường xuyên. Trên cơ sở kế hoạchchung, các đơn vị xây dựng kế hoạch năm học cho đơn vị mình. Kế hoạch năm họcđược gửi đến từng cán bộ giảng viên thông qua cuốn “Lịch năm học” và được đăngtải trên Website của nhà trường (H3.03.01.05).

Từ năm học 2008- 2009, Nhà trường bắt đầu áp dụng mô hình đào tạo theo tín chỉ, trên cơ sởhướng dẫn của Bộ giáo dục và Đào tạo và Quy chế số 43, Nhà trường đã triển khaixây dựng chương trình chi tiết cho các ngành đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Đếntháng 8 năm 2011 Nhà trường đã ban hành 30 chương trình trình độ cao đẳng và 15chương trình trình độ đại học, 15 chương trình hệ liên thông và các chươngtrình khác. Bên cạnh đó còn tổ chức cho các tổ bộ môn xây dựng 1081 chươngtrình chi tiết môn học phù hợp với chương trình giáo dục đại học đã ban hành.Đến tháng 5 năm 2013 nhà trường hoàn thành thêm 3 chương trình trình độ đại học(cho 3 ngành mới mà nhà trường được phép đào tạo) và 04 chương trình trình độcao đẳng.

         Để đáp ứng yêu cầu về đào tạo,thư viện trường đã từng bước trang bị thêm nhiều đầu sách, giáo trình, tài liệutham khảo nhằm phục vụ tốt hơn cho nhu cầu nghiên cứu, học tập, giảng dạy củagiảng viên và sinh viên. Từ năm học 2013-2014 trung tâm học liệu được đưa vàohoạt động với hệ thống phòng đọc, thư viện điện tử hiện đại.

2. Những điểm mạnh

Đến nay nhà trường đã xây dựng gần như hoàn chỉnh hệthống các chương trình giáo dục đại học, cao đẳng và chương trình chi tiết mônhọc cho tất cả các ngành đào tạo mà nhà trường được phép. Song song với cácchương trình giáo dục là bộ các chuẩn đầu ra cho tất cả các ngành. Các chươngtrình đào tạo của Nhà trường được thiết kế khá linh hoạt và mềm dẻo. Điểm mạnhở chổ là các chương trình được thiết kế đảm bảo tính hiện đại, tính khoa học,tính mềm dẽo và phù hợp với nhu cầu xã hội. Điều đó được thể hiện rõ ở số cáchọc phần tự chọn trong các chương trình đào tạo khá phong phú, đảm bảo phù hợpvới nhu cầu về nguồn nhân lực của xã hội.

3. Những tồn tại

Mặc dù chương trình giáo dục của Nhà trường được xây dựngcó sự tham gia của các tổ chức xã hội song mới chỉ dừng lại ở các tổ chức ởtrong Nhà trường mà chưa có sự tham gia thường xuyên và đầy đủ của các tổ chứcxã hội bên ngoài và các nhà tuyển dụng. Chương trình giáo dục có sự điều chỉnh,bổ sung theo từng năm nhưng vẫn chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển của hoạtđộng giáo dục trong điều kiện mới.

4. Kế hoạch hành động

        Từ năm 2012 - 2013, nhà trường đã có kế hoạch xemxét, cập nhật, bổ sung, chỉnh lý chương trình đào tạo.  Ngày 1 tháng 10 Nhà trường đã tổ chức hội nghịtriển khai công tác đào tạo. Nhà trường đã đặc biệt chú trọng theo hướng gắnliền giữa đào tạo với thực tiễn và nhu cầu xã hội, tăng cường các học phần tựchọn để nâng cao tính linh động, mềm dẻo, đảm bảo liên thông với các trình độvà chương trình giáo dục khác. Đồng thời Nhà trường sẽ có kế hoạch mời các tổchức xã hội, các nhà tuyển dụng tham gia góp ý, điều chỉnh xây dựng chươngtrình giáo dục của Nhà trường thông qua các cuộc hội thảo “nhà trường với doanhnghiệp và các nhà tuyển dụng”.

Trong năm học 2013-2014 nhà trường sẽ chỉnh lý, hoàn thiện và bổ sungcác chương trình giáo dục đại học còn thiếu để đảm bảo cuối năm trường hoàn chỉnh toàn bộ các chương trình nhà trường đượcphép đào tạo (17 CT đại học, 28 CT cao đẳng, 17 CT liên thông từ cao đẳng; 02CT liên thông từ trung cấp; 3 chương trình văn bằng 2 đại học; 28 CT trình độcao đẳng liên thông từ trung cấp)

        5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu củatiêu chí

Tiêu chí 3.2 Chương trình giáo dục có mục tiêu rõ ràng,cụ thể, cấu trúc hợp lý, được thiết kế một cách có hệ thống, đáp ứng yêu cầuchuẩn kiến thức, kỹ năng của đào tạo trình độ đại học và đáp ứng linh hoạt nhucầu nhân lực của thị trường.

1. Mô tả

Để đảm bảo mục tiêu đào tạo là trang bị cho người học cáckiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành nghề nghiệp tương xứng, có sức khỏe đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảovệ tổ quốc, Nhà trường đã xác định mục tiêu đào tạo với các nội dung cụ thểthông qua hệ thống 40 chuẩn đầu ra cho từng ngành, trong đó có quy định rõ:

+ Người tốt nghiệp trình độ cao đẳng phải có kiến thứcchuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thuộc mụctiêu yêu cầu của chuyên ngành đào tạo đã đặt ra.

+ Người tốt nghiệp trình độ đại học phải có kiến thứcchuyên môn vững vàng và kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng nghiên cứukhoa học và làm việc độc lập, sáng tạo để giải quyết những vấn đề thuộc chuyênngành đào tạo.

Trên cơ sởchương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành cho từng ngành đào tạo ởtrình độ cao đẳng hay đại học trong đó quy định thời gian; tỷ lệ phân bổ giữacác môn học, tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành, thực tập; cơ cấu nội dung cácmôn bắt buộc, tự chọn (H3.03.02.01), Nhà trường đã xây dựng chương trình giáodục cho từng ngành với cấu trúc một cách có hệ thống, có mục tiêu chung và mụctiêu cụ thể phù hợp với hoàn cảnh thực tế và nhu cầu nhân lực của địa phương. Chươngtrình đào tạo đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi, cấu trúc nộidung các môn học, phương pháp và hình thức đào tạo (H3.03.01.02). Cấu trúc gồmkhối kiến thức giáo dục đại cương, khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, cókiến thức cơ sở của khối ngành, cơ sở ngành, kiến thức ngành và kiến thứcchuyên ngành. Chương trình được thiết kế đảm bảo tỷ lệ lý thuyết và thực hành,thực tập nghề nghiệp, đảm bảo tính hệ thống, lôgíc giữa các học phần. Trong nộidung chương trình khung đã đưa tin học ứng dụng, ngoại ngữ chuyên ngành vàochương trình giảng dạy cụ thể như các phần mềm ứng dụng trong Âm nhạc, Mỹthuật, Thống kê trong Nông, Lâm, Ngư nghiệp...(H3.03.01.02)

Chương trình chi tiết môn học đều xác định rõ mục tiêuhọc phần về kiến thức, kỹ năng, thái độ đối với người học, cung cấp rõ cácthông tin chi tiết về nội dung môn học, phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánhgiá, các tài liệu học tập và tham khảo cho từng học phần, phương tiện dạy họcvà tổ chức lớp học... Chương trình chi tiết các học phần được các tổ chuyên mônxây dựng trên cơ sở bám sát chương trình giáo dục đại học đã ban hành, phù hợpvới đối tượng và đực cập nhật hàng năm. Các học phần tự chọn được các tổ chuyênmôn nghiên cứu, đề xuất căn cứ trên tình hình thực tiễn của Nhà trường và nhucầu địa phương (H3.03.01.02).

Phòng Đào tạo kết hợp với các Khoa, Tổ chuyên môn quản lýchương trình đào tạo và theo dõi chặt chẽ việc thực hiện của giảng viên. Giảngviên cập nhật vào sổ đầu bài số tiết lên lớp, nội dung bài giảng và tình hìnhhọc tập của người học theo quy định (H3.03.02.02). Hàng tháng khoa, tổ bộ môntổng hợp số giờ dạy của từng học phần báo cáo tiến độ giảng dạy cho Phòng Đàotạo để kịp thời điều chỉnh. Khi kết thúc học phần giảng viên báo cáo Phòng Đàotạo, bộ môn, văn phòng khoa để cùng kiểm tra việc thực hiện chương trình, đảmbảo giảng viên lên lớp đúng, đủ số tiết và nội dung quy định (H3.03.02.03).

Nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động,hàng năm nhà trường có điều chỉnh, bổ sung, cập nhật các nội dung trong chươngtrình giáo dục đại học (H3.03.01.04). Theo đó các tổ chuyên môn có điều chỉnh,bổ sung, cập nhật nội dung chương trình chi tiết cho phù hợp với tình hình thựctiễn và nhu cầu đào tạo nhân lực của địa phương ở một số ngành đào tạo. Thôngqua các Hội nghị thực hành, thực tập, giao lưu với các tổ chức doanh nghiệp,các cơ sở tuyển dụng, gặp gỡ, làm việc với các Sở, Ban, Ngành trong tỉnh, Nhàtrường nắm bắt nhu cầu thị trường lao động, yêu cầu của thực tiễn để có nhữngcải tiến thích hợp đối với các chương trình đang đào tạo và có định hướng, xâydựng chương trình mới, mở các mã ngành đào tạo mới, mở các lớp bồi dưỡng ngắnhạn (H3.03.02.04).

Nhà trường cũng đã mở rộng tìm hiểu nhu cầu của các địaphương khác trong nước và nước bạn Lào, Thái Lan để xây dựng các chương trìnhđào tạo, bồi dưỡng và mở lớp kịp thời.

2. Những điểm mạnh

Về cơ bản, các chương trình giáo dục đại học đều đáp ứngyêu cầu đối với các trình độ và ngành nghề đào tạo. Phương pháp giảng dạy vàđánh giá kết quả lấy căn cứ từ mục tiêu đào tạo. Quá trình xây dựng và thựchiện chương trình chặt chẽ, quy cũ, nền nếp. Nhiều chương trình đào tạo của Nhàtrường đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường lao động, đặc biệt các chương trìnhđào tạo giáo viên.

3. Những tồn tại

Nhiều chương trình được thiết kế thiếu cân đối, thờilượng dành cho phần kiến thức đại cương so với thời lượng dành cho kiến thứcchuyên ngành còn lớn. Các môn học mang tính liên ngành, mang tính kỹ năng chưađược chú trọng đúng mức, chương trình thực tập ngắn… điều đó dẫn đến sự lệchnhau giữa kiến thức được đào tạo với thực tế của nhà sử dụng. Ngoài ra chươngtrình đào tạo của một số ngành chưa thực sự phù hợp với nhu cầu thực tiễn vìchưa có sự kiểm nghiệm qua thực tế (sinh viên hệ đại học chưa ra trường).

4. Kế hoạch hành động

        Nhà trường đã tiến hành điều tranhu cầu thị trường lao động vào năm 2011, 2012 và đến năm 2016. Từ đó có cơ sởđể cải tiến chương trình, đáp ứng linh hoạt hơn với nhu cầu thị trường lao độngở một số ngành đào tạo. Trong năm học 2012 - 2013 Nhà trường đã tiếp tục điềuchỉnh chương trình đào tạo theo hướng tăng các học phần tự chọn để phù hợp vớitình hình mới và thuận lợi trong chuyển đổi sang đào tạo theo học chế tín chỉ.Lộ trình đến năm 2014 chuyển đổi toàn bộ sang đào tạo theo hệ thống tín chỉtheo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

        Trong năm học 2013-2014 (tháng 11/2013)nhà trường sẽ tổ chức hội thảo về chương trình đào tạo với thành phần gồm giảngviên trong trường, đại diện các doanh nghiệp, các sở ban ngành, các tổ chức xãhội có sử dụng nguồn lực qua đào tạo để lấy ý kiến nhằm hoàn thiện nội dungchương trình đào tạo đáp ứng với nhu cầu xã hội.

  5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 3.3 Chương trình giáo dụcchính quy và giáo dục thường xuyên được thiết kế theo quy định, đảm bảo chấtlượng đào tạo.

1. Mô tả

Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, bên cạnhđào tạo chính quy Nhà trường đã mở nhiều hình thức giáo dục thường xuyên nhưvừa làm vừa học, liên kết với các trường đại học khác theo hình thức đào tạo từxa, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật kiến thức, kỹnăng, chuyển giao công nghệ đáp ứng yêu cầu người học (H3.03.03.01).

Nhà trường đãxây dựng 43 chương trình hệ chính quy và 23 chương trình giáo dục thường xuyên,bao gồm chương trình đào tạo nâng chuẩn từ trung cấp chuyên nghiệp lên trình độcao đẳng; chương trình bồi dưỡng ngắn hạn về chuyên môn, nghiệp vụ; chươngtrình đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên cao đẳng và từ cao đẳng lêntrình độ đại học (H3.03.03.02). Chương trình chi tiết của các ngành đào tạochính quy và giáo dục thường xuyên được xây dựng trên cơ sở khung chương trìnhquy định và các văn bản hướng dẫn về xây dựng, thiết kế chương trình của BộGiáo dục và Đào tạo, đảm bảo chất lượng, đáp ứng với nhu cầu thực tiễn của thịtrường lao động. Chương trình giáo dục thường xuyên được xây dựng trên cơ sởchương trình chính quy có cùng trình độ và ngành nghề đào tạo. Chương trình cómục tiêu rõ ràng, cấu trúc các phần theo quy định gồm khối kiến thức đại cương,khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp; các học phần bắt buộc, tự chọn, đảm bảotỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành đúng quy định đối với từng trình độ đào tạo.Tùy thuộc vào trình độ đào tạo để bổ sung các học phần Tin học và Ngoại ngữ vớithời lượng thích hợp. Các chương trình giáo dục thường xuyên được xây dựng theođúng quy trình, chặt chẽ, được thảo luận, góp ý kiến và thống nhất từ bộ môn,Khoa đến thẩm định của Hội đồng do Nhà trường thành lập trước khi trình duyệtvà đưa vào sử dụng (H3.03.03.03).

Chương trình đào tạo chính quy và giáo dục thường xuyênđược Nhà trường xây dựng trên cơ sở mục tiêu chung cho từng trình độ đào tạobậc cao đẳng hoặc đại học, vì vậy chuẩn đánh giá theo từng trình độ đào tạo.Các ngành nghề có cùng trình độ đào tạo thì có cùng chuẩn đánh giá về kiếnthức, kỹ năng thực hành và năng lực chuyên môn không phân biệt. Căn cứ vào các Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tùy theo hình thức đào tạomà các Tổ chuyên môn, Khoa, phòng Đào tạo, phòng Đảm bảo chất lượng giáo dụctham mưu cho Nhà trường hướng dẫn các hình thức và phương pháp kiểm tra đánhgiá phù hợp, đảm bảo Quy chế.

2. Nhữngđiểm mạnh

      Nhà trườngthực hiện đúng các văn bản quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về xây dựng vàthiết kế chương trình đào tạo. Cả chương trình chính quy và giáo dục thườngxuyên đều được xây dựng đúng quy trình, đảm bảo chất lượng đào tạo.

3. Những tồn tại

Một số chương trình giáo dục thường xuyên cập nhật chậmso với sự biến động nhu cầu của xã hội.

4. Kế hoạch hành động

Trong năm học2012 - 2013, Nhà trường có kế hoạch điều tra lại nhu cầu về bồi dưỡng, đào tạolại nguồn nhân lực đến năm 2016. Từ đó hàng năm Nhà trường sẽ tăng cường bổsung, cập nhật chương trình giáo dục thường xuyên và mở rộng ngành nghề đào tạotheo các hình thức giáo dục trên nhằm đáp ứng nhu cầu của người học và xã hộivào những năm tới. Dự kiến tháng 1/2014 trường sẽ tổ chức hội thảo nhà trườngvới doanh nghiệp để thảo luận nội dung, kế hoạch đào tạo trong đó sự đổi mớichương trình giáo dục thường xuyên.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 3.4 Chương trình giáo dục được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên cơ sởtham khảo các chương trình tiên tiến quốc tế, các ý kiến phản hồi từ các nhàtuyển dụng lao động, người tốt nghiệp, các tổ chức giáo dục và các tổ chức khácnhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội của địa phươnghoặc cả nước.

1. Mô tả

Hằng năm Phòng Đào tạo, các Khoa, Tổ chuyên môn tiến hànhcác hoạt động góp ý kiến điều chỉnh, bổ sung, cập nhật nội dung mới vào chươngtrình giáo dục đại học và chương trình chi tiết đã sử dụng. Chương trình đàotạo được giảng viên, cán bộ và các nhà chuyên môn trong Nhà trường thảo luận,đóng góp ý kiến. Chương trình chi tiết cũng được cập nhật và điều chỉnh cho phùhợp với nhu cầu thực tế (H3.03.04.01). Bên cạnh đó, thông qua các Hội thảo vềthực hành, thực tập nghề nghiệp, gặp gỡ, trao đổi với các tổ chức nghề nghiệp;các Sở, Ban, Ngành và các huyện thị góp ý để Nhà trường bổ sung, chỉnh sửa chươngtrình. Căn cứ vào tình hình thực tiễn Nhà trường có những chỉ đạo sâu sát trongviệc cải tiến chương trình và mở các mã ngành đào tạo mới nhằm ngày càng hoànthiện chương trình giáo dục đáp ứng với nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhânlực (H3.03.02.04).

         Hiện nay Trường đại học QuảngBình đã mở rộng hợp tác với nhiều trường ở trong và ngoài nước, vì vậy việcđiều chỉnh một số chương trình cùng có tham mưu trao đổi với chuyên gia nướcngoài, cũng như tham khảo chương trình tiên tiến ở một số nước về chương trìnhđào tạo các ngành Nông, Lâm, Thủy sản; chương trình các ngành Công nghệ thôngtin; Toán học... (H3.03.04.02, H3.03.04.03).

        Trong quá trình làm việc, gặp gỡvới các nhà tuyển dụng, các tổ chức nghề nghiệp có liên quan, Nhà trường đãlắng nghe, cập nhật, chỉnh lý và cải tiến chương trình theo hướng đáp ứng vớinhu cầu tuyển dụng nguồn nhân lực địa phương. Chẳng hặn chương trình các ngànhkỹ thuật xây dựng dân dụng, kỹ thuật xây dựng giao thông, kỹ thuật Điện - Điệntử; Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa Du lịch), Nuôi trồng thủy sản,... Trongquá trình xây dựng, bổ sung, điều chỉnh chương trình Nhà trường có sự tham khảochương trình của các Trường có cùng ngành nghề đào tạo để rút kinh nghiệm.

2. Những điểm mạnh

        Để đào tạo nguồn nhân lực phù hợp vớiyêu cầu thực tiễn, hàng năm Nhà trường luôn có sự cập nhật, bổ sung, cải tiếnchương trình giáo dục và chương trình chi tiết.

         Chương trình một số ngành đào tạođược điều chỉnh, bổ sung qua nhiều khóa đào tạo, vì thế ngày càng mang tính ổnđịnh có chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu xã hội ngày càng cao.

3. Những tồn tại

         Nhà trường chưa ban hành các vănbản về quy trình định kỳ xem xét, bổ sung các chương trình đào tạo.

          Chưa lấy ý kiến phản hồi của cựu sinh viên, nhà tuyển dụng, tổ chức giáodục và các tổ chức khác để rà soát, xem xét trong quá trình cải tiến chươngtrình đào tạo.

4. Kế hoạch hành động

         Trong thời gian tới Nhà trườngcần ban hành các văn bản, xây dựng quy trình để định kỳ đánh giá chương trìnhđào tạo, kịp thời có những điều chỉnh, cải tiến phù hợp. Tiến hành điều tra,khảo sát lấy ý kiến phản hồi của cựu sinh viên, các nhà tuyển dụng, các tổ chứcgiáo dục và các tổ chức khác để xây dựng chương trình phù hợp với nhu cầu thựctiễn địa phương. Phối hợp chặt chẽ với các nhà tuyển dụng trong tỉnh để cảitiến chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển kinh tế xãhội của địa phương. Năm học 2013-2014 thành lập mới trung tâm hỗ trợ sinh viênnhằm trao đổi thông tin hai chiều giữa Nhà trường với xã hội thông qua sinhviên của trường.

5. Tự đánh giá: Chưađạt(Đạt 70% yêu cầu của tiêu chí)

Tiêu chí 3.5 Chương trình giáo dục được thiết kế theohướng đảm bảo liên thông với các trình độ đào tạo và chương trình giáo dục

1. Mô tả

         Căn cứ Quy chế đào tạo liên thôngcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-BGDĐTngày 13 tháng 02 năm 2008, Nhà trường đã ban hành một số văn bản quy định chophép một số hình thức liên thông trong phương thức đào tạo như sau:

-  Hình thức đào tạo văn bằng 2 chủ yếu học bổsung các học phần trên cơ sở đối chiếu, so sánh các chương trình đào tạo.

- Liên thôngchương trình đào tạo ở một số chuyên ngành đào tạo đại học với chương trình đàotạo của đại học nước ngoài có liên kết đào tạo với Trường.

- Liên thông từtrình độ trung cấp chuyên nghiệp lên trình độ Cao đẳng, từ trình độ cao đẳnglên trình độ đại học (H3.03.03.02).

Từ năm học 2008- 2009 đến nay Nhà trường đã xây dựng được nhiều chương trình liên thông. Cácchương trình luôn đảm bảo tính liên thông về kiến thức và thời gian từ các bậctrung cấp chuyên nghiệp lên Cao đẳng và Đại học. Ngoài ra các chương trìnhthuộc các khối ngành gần nhau đều đảm bảo số học phần giống nhau, vì vậy tạođiều kiện cho người học thuận lợi hơn khi học một lúc hai chương trình hoặc họcvăn bằng 2.

2. Những điểm mạnh

         Với sự đa dạng về loại hình đàotạo, Nhà trường đã ban hành hệ thống các văn bản quy định cho phép thực hiệnnhiều hệ đào tạo liên thông, vừa liên thông dọc vừa liên thông ngang. Đồng thờiNhà trường đã triển khai xây dựng chương trình đào tạo theo hướng đảm bảo tínhliên thông theo trình độ.

3. Những tồn tại

Việc thực hiện đào tạo theo hình thức liên thông vẫn cònhạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế, chưa linh hoạt, chưa xây dựng đượcchương trình đào tạo liên thông từ trung cấp chuyên nghiệp lên đại học.

4. Kế hoạch hành động

   Thời gian tới Nhà trường sẽ xây dựng chươngtrình đào tạo liên thông mềm dẻo, linh hoạt hơn nhằm tạo điều kiện cho ngườihọc có cơ hội học tập tốt nhất. Tổ chức đào tạo theo hướng mềm dẻo, sinh viêntự đăng ký kế hoạch học của bản thân, đặc biệt đối với sinh viên đào tạo chínhquy.

  Nhà trường sẽ chú trọng xây dựng chương trìnhvà đăng ký mở mã ngành đào tạo liên thông từ trình độ Trung cấp lên trình độĐại học ở một số ngành có đủ điều kiện. Thực hiện đào tạo liên thông có chấtlượng đáp ứng được nguyện vọng của người học nhưng cũng đảm bảo nhu cầu của xãhội.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 3.6 Chương trình giáo dụcđược định kỳ đánh giá và thực hiện cải tiến chất lượng dựa trên kết quả đánhgiá

1. Mô tả

         Chương trìnhđào tạo của các ngành học và chương trình chi tiết các học phần hàng năm đều cósự cập nhật, bổ sung, cải tiến phù hợp với yêu cầu thực tiễn đào tạo nguồn nhânlực của Nhà trường và địa phương. Nhà trường giao cho Phòng Đào tạo phối hợpvới các tổ bộ môn triển khai điều chỉnh, bổ sung cập nhật chương trình trướckhi vào năm học mới. Cho đến nay đối với các chuyên ngành đã được đào tạo quanhiều khóa thì chương trình cơ bản ổn định và được bổ sung những nội dung mớitheo từng năm, phù hợp với yêu cầu của thực tiễn (H3.03.02.01, H3.03.01.02).Việc định kỳ đánh giá và cải tiến chương trình được Nhà trường chỉ đạo thôngqua các cuộc hội thảo, các buổi họp chuyên môn, họp Nhà trường. Nhà trường tậphợp các kết quả đánh giá để làm cơ sở cho việc cải tiến chương trình. Tuy nhiênmột số chương trình mới chỉ mới thực hiện cho khóa đầu tiên và thực hiện giảngdạy năm đầu của khóa học nên chưa có những cập nhật, điều chỉnh.

2. Những điểm mạnh

        Hằng năm Nhà trường đều thành lập Hội đồng đểthẩm định lại những chương trình đã điều chỉnh. Nhà trường đã có kế hoạch địnhkỳ đánh giá chất lượng chương trình đào tạo để làm cơ sở cho việc cải tiếnchương trình.

3. Những tồn tại

        Hoạt độngđánh giá chất lượng chương trình giáo dục chưa hiệu quả do các nhà chuyên mônchưa nhiệt tình tham gia ý kiến, các tổ chuyên môn chưa tích cực trong công tácrút kinh nghiệm sau thời gian triển khai thực hiện chương trình. Do công tácđánh giá chất lượng đào tạo còn thấp nên việc cải tiến chất lượng dựa trên kếtquả đánh giá còn hạn chế. Việc khảo sát giảng viên và sinh viên về chương trìnhgiáo dục chưa được triển khai trên thực tế

4. Kế hoạch hành động

         Trong thời gian tới Nhà trườngtiến hành xây dựng và ban hành các văn bản quy định quy trình và trách nhiệmđóng góp ý kiến của các tổ bộ môn và các nhà chuyên môn (có thể ngoài trường)để định kỳ đánh giá chương trình đào tạo, kịp thời có những điều chỉnh, cảitiến phù hợp. Thông qua hội thảo nhà trường với doanh nghiệp; Tham khảo cácchương trình tiên tiến trong và ngoài nước để đánh giá lại chương trình nhằm cónhững cải tiến, điều chỉnh phù hợp.

5. Tự đánh giá: Chưađạt(Đạt 80% yêu cầu của tiêu chí)

KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 3

         Chương trình đào tạo của Nhàtrường được xây dựng trên cơ sở chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.Trường có đầy đủ chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy và học tập, chươngtrình chi tiết môn học và tài liệu tham khảo cho các ngành đào tạo của Trường.

Chương trình đào tạo của Nhà trường có mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, cócấu trúc hợp lý, được thiết kế một cách hợp lý, có hệ thống, đáp ứng yêu cầu vềkiến thức và kỹ năng của từng trình độ đào tạo, đáp ứng yêu cầu của người họcvà của thị trường lao động.

          Các chương trìnhđào tạo được thiết kế theo hướng liên thông giữa các trình độ, các phương thứctổ chức đào tạo và giữa các trường. Quy mô hệ đào tạo liên thông của trườngngày càng tăng. Tuy vậy, do trường mới thành lập nên mời tham gia xây dựng chương trình và lấy ý kiến phảnhồi của các nhà tuyển dụng, các cựu sinh viên, các tổ chức giáo dục về chươngtrình giáo dục chưa được tiến hành.

TIÊU CHUẨN 4: HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

MỞ ĐẦU

         Trường Đại học Quảng Bình đã,đang thực hiện đa dạng hóa các phương thức đào tạo, các loại hình đào tạo, mởrộng hình thức liên kết đào tạo với các ngành, địa phương trong cả nước nhằmđáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh Quảng Bình, các tỉnhkhác.

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tích lũykiến thức của sinh viên, trong những năm qua trường đã tổ chức đào tạo theo họcchế tín chỉ và đã có 03 khoá trình độ Cao đẳng và 02 khóa Đại học ra trường.Một trong những nhiệm vụ hàng đầu là nâng cao chất lượng đào tạo, vì vậy nhàtrường đã quan tâm chỉ đạo tăng cường nghiên cứu, đổi mới phương pháp dạy họctheo hướng phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứu của sinh viên.

Tiêu chí 4.1 Đa dạng hóa các hình thức đào tạo, đáp ứngyêu cầu học tập của người học theo quy định

1. Mô tả

          Để đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng đa dạng của ngườihọc, từ khi thành lập trường (tháng 10 năm 2006) đến nay, Nhà trường đã mở rộngnhiều hình thức đào tạo theo 05 nhóm ngành nhằm cung cấp nguồn lực cho địaphương: Sư phạm, Xã hội - Du lịch, Kinh tế, Nông - Lâm - Thủy sản, Công nghệ -Kỹ thuật (H3.03.02.04). Các nhóm ngành này được Nhà trường đào tạo với nhiềutrình độ khác nhau:

-   Đào tạotrình độ Đại học:

+ Đại học chính quy tập trung (17ngành)

+ Đại họcliên thông từ trình độ cao đẳng (21 ngành), từ trung cấp (3 ngành)

+ Học cùng lúc 2 chương trình (10ngành)

+ Văn bằng 2 (3 ngành)

-   Đào tạotrình độ Cao đẳng:

+ Cao đẳng chính quy tập trung(21 ngành)

+ Cao đẳng liên thông từ trình độTCCN (12 ngành)

+ Cao đẳng văn bằng 2 (học cùnglúc 2 chương trình) (10 ngành)

-   Trungcấp chuyên nghiệp (01 ngành)

          Đối với đào tạohệ chính quy, Nhà trường đã áp dụng cả 2 hình thức đào tạo vừa niên chế lẫn tínchỉ (H4.04.01.01). Từ năm học 2008 - 2009, thực hiện chủ trương của Bộ Giáo dụcvà Đào tạo, Nhà trường đã áp dụng hình thức đào tạo theo tín chỉ cho sinh viênnăm thứ 1 (khóa tuyển sinh năm 2008). Tuy nhiên, các khóa sinh viên năm thứ 2,3, 4 vẫn giữ hình thức đào tạo theo niên chế

Với mỗi hình thức đào tạo, Nhà trường có các văn bảnhướng dẫn thực hiện Quy chế tương ứng vì vậy giảng viên chủ động trong các hoạtđộng tổ chức đào tạo (H4.04.01.02). Từ năm 2008-2009, nhà trường đã in và cungcấp “Sổ tay sinh viên” cho người học(H4.04.01.03). Năm học 2012 - 2013 Nhà trường ban hành Sổ tay sinh viên; Lịchnăm học với nội dung đầy đủ các văn bản ban hành về đạo tạo (H3.03.01.05); đồngthời các văn bản này và các văn bản liên quan đến hoạt động đào tạo đều đượcđăng tải trên Website của Nhà trường nhằm đáp ứng tốt nhu cầu thông tin chongười học.

Đối với hình thức đào tạo liên thông, Nhà trường đãđược tổ chức tuyển sinh theo yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của địa phương.Hình thức học được thiết kế linh hoạt phù hợp với đối tượng người học là nhữngcán bộ công chức đang làm việc trong các cơ quan, doanh nghiệp (H4.04.01.04).

Mặc dù có nhiều phương thức đào tạo (chính quy, vừalàm vừa học) với nguồn tuyển sinh có trình độ khác nhau, nhưng nhà trường đangtừng bước áp dụng quy định chung về chương trình đào tạo dựa trên cơ sở chươngtrình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Riêng hệ Trung cấp và Văn bằng 2, dotính chất đặc thù về trình độ, thời gian, nhà trường cũng đã thiết kế chươngtrình phù hợp cho hai hình thức đào tạo này (H4.04.01.05).

 

2. Những điểm mạnh

 Nhà trường căn cứ vào nhu cầu về nguồn nhân lực của địaphương và khu vực để kịp thời thực hiện đa dạng hóa các hình thức đào tạo. Cáchình thức đào tạo cơ bản đáp ứng được nhu cầu học tập của người học.

3. Những tồn tại

       Là một trường đại học địa phương,số lượng và chất lượng giảng viên chưa đáp ứng với sự đa dạng về loại hình đàotạo và nhu cầu của người học, mặc dù đã có nhiều cố gắng Nhà trường vẫn chưathực sự đáp ứng được tất cả các nhu cầu học tập của người học.

        4. Kế hoạch hành động

         Hàng năm, Nhà trường sẽ tổ chứcthống kê, khảo sát nhu cầu của xã hội từ người học, nhà tuyển dụng. Để đáp ứngnhu cầu người học, xã hội, Nhà trường sẽtổ chức các diễn đàn giao lưu giữa sinh viên và các doanh nghiệp, cóchiến lược đào tạo ngắn hạn, lâu dài các ngành học cũng như đánh giá chất lượngsản phẩm đào tạo của Nhà trường. Từ đó, xây dựng các kế hoạch đào tạo hợp lý,góp phần nâng cao chất lượng đào tạo. Năm 2013 nhà trường đã mở thêm 3 mã ngànhđào tạo đại học (ngoài sư phạm) và kế hoạc năm 2014 sẽ mở thêm 4 mã ngành đàotạo đại học nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội.

        5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 4.2 Thực hiện công nhận kết quả họctheo niên chế kết hợp với học phần; có kếhoạch chuyển quy trình đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ có tính linhhoạt và thích hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người học.

1. Mô tả                                             

        Trường Đại học Quảng Bình đượcthành lập tháng 10 năm 2006 (H4.04.02.01). Từ năm học 2007 - 2008 Nhà trườngđược phép đào tạo ở trình độ đại học, song song với đào tạo trình độ cao đẳng(H4.04.02.02). Quán triệt chủ trương đổi mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Nhàtrường áp dụng hình thức đào tạo theo tín chỉ cho khoá tuyển sinh đại học vàcao đẳng chính quy năm 2008, từ đó Nhà trường tồn tại song song hai loại hìnhđào tạo (theo hình thức niên chế và theo hình thức tín chỉ).

       Căn cứ khối lượng kiến thức quyđịnh ở từng chương trình đào tạo, phòng Đào tạo đã tham mưu cho Nhà trường xâydựng khối lượng kiến thức từng học kỳ, từng năm học và toàn khoá học(H4.04.02.03). Các tổ bộ môn lấy căn cứ đó để phân công giảng dạy và tiến hànhbiên soạn chương trình chi tiết (H4.04.02.04). Nhà trường đã bám sát các quychế 25 (áp dụng cho hình thức niên chế) và 43 (áp dụng cho hình thức tín chỉ)và các quyết định 64 về nhiệm vụ của giảng viên để tổ chức đào tạo. Cụ thể cuốimỗi học kỳ, trường tổ chức một kỳ thi chính (H4.04.02.05), một kỳ thi phụ(H4.04.02.06). Sau hai lần thi, sinh viên nào có học phần vẫn bị điểm dưới 5(đào tạo theo niên chế) và điểm F (đào tạo theo tín chỉ) thì phải đăng ký họclại (H4.04.02.07). Cuối năm học căn cứ vào số lượng học phần tích được và kếtquả để xét cho sinh viên được học tiếp năm tiếp theo (H4.04.02.08). Cuối khóahọc, sinh viên tích lũy đủ số học phần cho toàn khóa học được dự thi hoặc xéttốt nghiệp (H4.04.02.09). Như vậy, tất cả các ngành đào tạo đại học, cao đẳngtừ khóa tuyển sinh năm 2006 Nhà trường đã công nhận kết quả học tập của ngườihọc theo niên chế kết hợp với học phần, theo đúng Quy chế 25 ban hành cho từnghệ đào tạo. Các ngành đào tạo đại học, cao đẳng từ khóa tuyển sinh năm 2008,Nhà trường đã thực hiện công nhận kết quả học tập của người học theo hình thứctín chỉ, theo đúng Quy chế 43 đã được ban hành cho từng hệ đào tạo(H4.04.02.10).

      Trong quá trình chuyển dần việctổ chức đào tạo theo niên chế sang tổ chức đào tạo theo hệ thống tín chỉ chotất cả các ngành, Nhà trường đã xây dựng lộ trình để triển khai thực hiện bắtđầu từ việc căn cứ chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để xâydựng chương trình và kế hoạch đào tạo toàn khóa (H4.04.02.11). Đầu mỗi học kỳ, trên cơ sở danh mụccác học phần sẽ giảng dạy, phòng Đào tạo tổ chức cho sinh viên đăng ký các họcphần (H4.04.02.12), từ đó tổ chức lớp học theo môn học một cách phù hợp(H4.04.02.13). Trong quá trình triển khai, Nhà trường đã nhiều lần họp rút kinhnghiệm về tổ chức, xây dựng chương trình chi tiết, cải tiến phương pháp giảngdạy nhằm phát huy hơn nữa tính sáng tạo trong học tập của sinh viên. Năm học2011-2012 tất cả khoá đào tạo đã được chuyển đổi hoàn toàn sang học chế tín chỉvà là năm đầu tiên có khoá đại học ra trường và năm thứ hai có khoá cao đẳng ratrường với hình thức đào tạo này.

2. Những điểmmạnh

         Nhà trường đã thực hiện việc đổi mới chương trình, phươngpháp dạy học phù hợp với đào tạo theo học chế tín chỉ, phát huy tính chủ động,tích cực sáng tạo của sinh viên, phản ánh đúng năng lực của người học. Việcchuyển hình thức đào tạo từ niên chế sang tín chỉ ở trường Đại học Quảng Bìnhđược thực hiện dần dần.

3. Những tồn tại

        Nhà trường bước đầu thực hiện hình thức đào tạo theo họcchế tín chỉ nên đã gặp phải nhiều vướng mắc, lúng túng, chưa linh hoạt và cònbị ảnh hưởng nặng nề của mô hình niên chế. Việc đào tạo chưa thực hiện đồng bộtheo yêu cầu của học chế tín chỉ. Kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học theohướng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu của sinh viên chưa được cụ thểhóa và triển khai đầy đủ.

4. Kế hoạch hànhđộng

        Trên cơ sở các kết quả đạt đượcban đầu của việc triển khai đào tạo theo học chế tín chỉ, Nhà trường tiếp tụctiến hành đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học, xây dựng hệ thống các quy địnhthống nhất, cụ thể. Đặc biệt chú trọng xây dựng đội ngũ, cơ sở vật chất đáp ứngcho việc triển khai đồng bộ cho tất cả các khóa đào tạo theo học chế tín chỉnhằm mang lại hiệu quả cao. Khai thác tối ưu hiệu quả của phần mềm quản lý đàotạo để tạo thuận lợi cho việc triển khai, quản lý và đánh giá kết quả của ngườihọc.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu củatiêu chí

Tiêu chí 4.3 Có kế hoạch và phương pháp đánh giá hợp lýcác hoạt động giảng dạy của giảng viên; chú trọng việc triển khai đổi mớiphương pháp dạy và học, phương pháp đánh giákết quả học tập của người học theo hướng phát triển năng lực tự học, tự nghiêncứu và làm việc theo nhóm của người học

1. Mô tả

       Chất lượng đào tạo ở trường Đạihọc là một trong những yếu tố quan trọng để tạo ra lợi thế cạnh tranh và pháttriển bền vững của nhà trường. Nhận thức được điều đó, trong những năm qua,trường Đại học Quảng Bình đã có những kế hoạch và biện pháp nhằm nâng cao chấtlượng đào tạo thông qua việc đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên, chútrọng đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.

        Việc đánh giá các hoạt động giảngdạy của giảng viên được tiến hành định kỳ thông qua công tác đánh giá, xếp loạiviên chức và chiến sĩ thi đua hàng tháng, hàng quý và hàng năm (H2.02.03.03).Việc đánh giá được thực hiện nghiêm túc từ cấp Khoa và thông qua Hội đồng thiđua khen thưởng của Nhà trường. Đồng thời, thực hiện chủ trương chung của Nhàtrường, một số Khoa, Bộ môn trong trường đã có kế hoạch thường xuyên và định kỳthực hiện tổ chức dự giờ nhằm đánh giá và đóng góp ý kiến hoạt động giảng dạycủa giảng viên, nhất là đối với giảng viên trẻ (H4.04.03.01).

        Trong những năm qua, Nhà trườngđã chú trọng và từng bước triển khai đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập.Nhà trường đã giao cho các khoa tổ chức hội thảo về đổi mới phương pháp giảngdạy, đầu tư thêm trang thiết bị giảng dạy hiện đại như nâng cấp hệ thống mạngInternet, mạng không dây, hệ thống máy chiếu và có chế độ chính sách cho giảngviên mượn tiền mua máy tính xách tay, tăng cường phòng máy tính được nối mạngvà cài đặt các phần mềm chuyên dụng, 100% không gian của trường được phủ sóngmạng lan. Đặc biệt từ học kỳ II năm học 2011-2012 Nhà trường đã đưa phần mềmđào tạo theo tín chỉ vào sử dụng. Nhiều nội dung cơ bản trong đổi mới phươngpháp giảng dạy đã được tổ chức thực hiện như giảm số giờ lý thuyết, tăng thờigian thực hành, tự nghiên cứu cho sinh viên. Nhiều giảng viên đã kết hợp sửdụng các thiết bị giảng dạy hiện đại để hỗtrợ, nâng cao chất lượng bài giảng. Các môn học chuyên ngành đã sử dụng côngnghệ thông tin vào quá trình giảng dạy nhằm tăng khả năng thực hành của sinhviên. Một số khoa chủ động mời doanh nghiệp đến giao lưu, trao đổi học thuật,chia sẻ kinh nghiệm và nhằm tăng kiến thức thực tế cho sinh viên. Việc triểnkhai đổi mới phương pháp dạy học cũng thường xuyên được các Khoa, Bộ môn trongtrường quán triệt thông qua các cuộc họp Khoa, Bộ môn.

     Hằng năm, các tổ đã tiến hành xây dựng,điều chỉnh cập nhật chương trình chi tiết cho các học phần, tổ chức biên soạnmới và biên soạn lại bài giảng (H3.03.01.02, H3.03.04.02, H3.03.04.03). Nhàtrường cũng đã tổ chức hợp tác đào tạo với một số trường đại học ở Thái Lan, tổchức các hội thảo quốc tế, tham gia hội thảo trong và ngoài nước. Thông quahoạt động này, giảng viên của trường có thể học hỏi kinh nghiệm, phương phápgiảng dạy tiên tiến, hiện đại để nâng cao chất lượng đào tạo (H3.03.04.02,H4.04.03.02, H4.04.03.03).

Nhà trường cũng đã có những bước cải tiến đáng kểtrong việc ra đề thi và đánh giá kết quả học tập của sinh viên. Cách thức đánhgiá kết quả học tập đã được đổi mới; không chỉ dựa vào kết quả bài thi kết thúchọc phần mà còn kết hợp với điểm đánh giá quá trình học tập trong kỳ theo Quyđịnh của Nhà trường. Các hình thức thi cũng được đa dạng hóa để phù hợp với đặcthù riêng và tình hình thực tế của từng môn học như: tự luận, trắc nghiệm, thựchành trên máy tính, thi vấn đáp. Tuy nhiên đến nay, việc đánh giá kết quả họctập còn chưa thật chú trọng phát triển năng lực tự học của người học.

2. Những điểmmạnh

        Trường đã chú trọng đến công tácđổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá và đã đầu tư hệthống cơ sở vật chất và trang thiết bị giảng dạy nhằm tạo điều kiện phục vụcông tác dạy và học. Đồng thời Nhà trường đã xây dựng được bộ chuẩn đầu ra chotất cả các ngành đào tạo làm cơ sở cho hoạt động giáo dục của Nhà trường.

3. Những tồn tại

         Hoạt động đổi mới phương phápgiảng dạy chưa được thực hiện đồng đều giữa các bộ môn và các khoa do đặc trưngcủa từng môn học, từng chuyên ngành. Việc khảo sát đánh giá tính hiệu quả củađổi mới phương pháp dạy học vẫn chưa được thực hiện thường xuyên. Hoạt động dựgiờ để đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên chưa được thực hiện mộtcách thường xuyên, có hệ thống. Việc sử dụng công nghệ thông tin vào dạy họccủa một số giảng viên hiệu quả chưa cao.

4. Kế hoạch hànhđộng

        Trong thời gian tới, Nhà trườngsẽ chú trọng đầu tư, thúc đẩy các hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theohướng phát huy vai trò của người học, lấy người học làm trung tâm. Tổ chức xâydựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng công tác giảng dạy của giảng viênđịnh kỳ hàng năm và đẩy mạnh khảo sát ý kiến phản hồi của người học.

       Định kỳ hằng năm tổ chức hội thảovà rút kinh nghiệm về đổi mới phương pháp giảng dạy, từ đó lựa chọn hình thứcvà nội dung giảng dạy cho phù hợp.

Từnăm học 2012-2013 nhà trường đã thực hiện lấy ý kiến phản hồi của người học về phương pháp giảng dạy của từng giảng viênđể kịp thời điều chỉnh nhăm tăng cường chất lượng giảng dạy. Năm học 2013-2014Nhà trường thực hiện chủ đề năm học “Nâng cao chất lượng giảng dạy-Đổi mớiphương pháp đánh giá”.

5. Tự đánh giá: Chưa đạt (Đạt 90% yêu cầu củatiêu chí)

Tiêu chí 4.4 Phương pháp và quy trìnhkiểm tra đánh giá được đa dạng hoá, đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác,công bằng và phù hợp với hình thức đào tạo, hình thức học tập, mục tiêu môn họcvà đảm bảo mặt bằng chất lượng giữa các hình thức đào tạo; đánh giá được mức độtích lũy của người học về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và năng lựcphát hiện, giải quyết vấn đề.

1. Mô tả

     Trên cơ sở quy định về quy trìnhkiểm tra đánh giá tại Quy chế 43, quy chế 36 do Bộ Giáo dục và Đào tạo banhành, Nhà trường đã xây dựng hướng dẫn cụ thể để phổ biến cho các khoa, bộ mônchủ động triển khai các hình thức đánh giá, kiểm tra cho phù hợp với các mônhọc, chuyên ngành học, cũng như hình thức đào tạo (H4.04.02.10). Việc kiểm trađánh giá đảm bảo tính nghiêm túc, khách quan, chính xác, phù hợp với mục tiêumôn học và hình thức đào tạo. Đối với tất cả các hình thức đào tạo tập trung vàkhông tập trung, điểm đánh giá học tập đều bao gồm: điểm quá trình học tập đượcgiảng viên đánh giá trực tiếp trong các giờ lên lớp (theo Quy chế của Bộ và quyđịnh của Nhà trường) và điểm thi kết thúc học phần (H4.04.04.01).

        Công tác đề thi được Nhà trườngquan tâm, thực hiện bảo mật đúng quy trình, cụ thể: giảng viên giảng dạy giớithiệu 3 đến 5 đề/học phần, nộp tổ trưởng bộ môn duyệt. Điểm mỗi bài thi đều do2 giảng viên chấm độc lập (H4.04.04.02), bảng điểm mỗi học phần đều được trưởngbộ môn ký xác nhận (H4.04.04.03). Từ năm học 2010 - 2011, Nhà trường đã giaocho các Khoa chủ động tổ chức thi học phần theo quy trình chặt chẽ. Ngoài hìnhthức thi tự luận là phổ biến, tùy vào đặc thù và mục tiêu của môn học, một sốhọc phần còn được tổ chức thi vấn đáp, trắc nghiệm khách quan, thi thực hành(H4.04.04.04).

Để đảm bảo tính nghiêm túc, khách quan, chính xác,công bằng trong kiểm tra và đánh giá người học, Nhà trường đã ban hành các quyđịnh chung về quy trình ra đề thi, kiểm tra và tổ chức các kỳ thi cho các hệđào tạo cụ thể như sau: đề thi phải có chữ ký của Trưởng bộ môn, giáo viên chấmvà trả bài thi trong vòng 1 tuần. Mỗi phòng thi có không quá  30 sinh viên và có 2 cán bộ coi thi, cán bộgiám sát thi và thanh tra thường xuyên có mặt để kiểm tra công tác thi. Tuyvậy, đến nay Nhà trường vẫn chưa xây dựng được hệ thống ngân hàng đề thi chotất cả các môn học.

        Công táccoi thi được thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ, thống nhất cho các khóa, hệ đàotạo tại trường cũng như tại các địa phương. Trước mỗi kỳ thi Nhà trường cóQuyết định thành lập Tổ thanh tra, giúp Nhà trường theo dõi giám sát các hoạtđộng của kỳ thi đảm bảo công bằng khách quan (H4.04.04.05). Có thể nói Nhàtrường đã triển khai tốt cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử”của Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động.

     Sau khi có Quyết định thành lậptrường Đại học, Nhà trường đã nhanh chóng ổn định các khoa, phòng, thành lậpPhòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục (nay đổi tên là Phòng Đảm bảochất lượng giáo dục) nhằm tăng cường công tác thanh tra và đảm bảo chất lượngkiểm tra đánh giá (H2.02.05.01, H2.02.05.02).

       Những thành quả trong nghiên cứu khoa học, tổ chức cácchuyên đề, các cuộc thi mang tính quốc gia như Olympic, các bài tập lớn và kếtquả thực tập, thực tế hàng năm, đã góp phần đánh giá được mức độ tích lũy củangười học về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và năng lực phát hiện,giải quyết vấn đề.

 

 

2. Những điểmmạnh

        Nhà trường đã ban hành quy địnhchung về ra đề thi kiểm tra và tổ chức các kỳ thi kết thúc học phần. Phươngpháp và quy trình kiểm tra đánh giá thực hiện nghiêm túc, khách quan và công bằng.Đề thi thực hiện trong quy trình khép kín, bảo đảm tính bảo mật cao. Hình thứcthi đa dạng, phù hợp với các yêu cầu và mục tiêu của các môn học. Nhà trườnggiao quyền chủ động cho các khoa và bộ môn trong các quy trình kiểm tra và đánhgiá người học để từ đó góp phần làm cho kết quả kiểm tra phản ánh chính xácnăng lực của người học.

Đối với mỗi hình thức đào tạo Nhà trường đã xây dựngquy trình kiểm tra đánh giá phù hợp, để góp phần đánh giá được mức độ tích lũykiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành của người học.

3. Những tồn tại

      Nhà trường chưa tổ chức thống kêphân tích định lượng các kết quả thi để đánh giá được mức độ khó dễ của đề thi,từ đó để có hướng điều chỉnh thích hợp. Cho đến này Nhà trường cũng chưa xâydựng được hệ thống ngân hàng đề thi hoàn chỉnh để sử dụng. Các loại đề thi mở(cho phép sử dụng tài liệu) và các loại đề thi như trắc nghiệm khách quan, vấnđáp chưa được áp dụng nhiều.

4. Kế hoạch hànhđộng

      Định kỳ từng năm học, các bộ mônvà khoa triển khai đánh giá chất lượng đề thi thông qua việc thống kê phân tíchđịnh lượng các kết quả thi của sinh viên thuộc nhiều hình thức đào tạo để kịpthời chỉnh sửa và bổ sung.

Khẩn trương trong việc xây dựng ngân hàng đề thi(chú trọng đề thi mở, cho phép sinh viên sử dụng tài liệu) cho các hệ đào tạo,đặc biệt là hình thức đào tạo vừa làm vừa học để đánh giá chính xác khả năng tưduy, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề của người học.

     Dự kiến tháng 11/2013 Nhà trường tổ chứchội thảo về “Nâng cao chất lượng giảng dạy-Đổi mới phương pháp đánh giá”.

5. Tự đánh giá: Chưa đạt(Đạt 90% yêu cầu của tiêu chí)

Tiêu chí 4.5 Kết quả học tập của người học được thông báo kịp thời, được lưu trữ đầyđủ, chính xác và an toàn. Văn bằng, chứng chỉ được cấp theo quy định và đượccông bố trên trang thông tin điện tử của Nhà trường.

1. Mô tả

       Sau mỗi kỳ thi, kiểm tra, kết quảđánh giá từng môn học được tập hợp từ các giảng viên do giáo vụ khoa tập hợplên cho phòng Đào tạo để lập bảng điểm tổng hợp kết quả cho sinh viên. Bảngtổng hợp kết quả được in, gửi về các khoa và đưa lên trang Web của Trường đểthông báo rộng rãi cho sinh viên xem xét và đối chiếu kết quả học tập của mình(H4.04.05.01). Kết thúc khoá học, phòng Đào tạo lập bảng điểm toàn khóa làm cơsở để xét công nhận tốt nghiệp. Các bảng điểm này được ký xác nhận và in saothành 04 bản: bản gốc lưu giữ tại cán bộ cấp phát văn bằng, 01 bản lưu giữ ởkhoa, 01 bản lưu giữ ở phòng Công tác sinh viên, 01 bản lưu giữ tại cán bộ phụtrách công tác giáo vụ của phòng Đào tạo. Bên canh đó dữ liệu còn được lưu giữvào đĩa CD và phần mềm quản lý đào tạo của Nhà trường. Với quy trình đó, kếtquả học tập của các khóa đào tạo được lưu giữ một cách chính xác, an toàn vàlâu dài vô thời hạn (H4.04.05.02).

Nhà trường đã xây dựng hệ thống hồ sơ phục vụ việccấp phát văn bằng tốt nghiệp rõ ràng đúng Quy chế, được lưu trữ cho từng khóa,từng hệ (H4.04.05.03) đảm bảo an toàn, chính xác, lâu dài. Nhà trường cũng đãthực hiện việc cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, cấp bảng điểm học tậptoàn khóa và giải quyết thắc mắc về điểm trung bình chung năm học, trung bìnhtích luỹ toàn khóa và xếp loại tốt nghiệp cho sinh viên nhanh chóng, kịp thời,thuận tiện. Các thắc mắc của người học về kết quả đào tạo đều được giải đápthông qua phòng Đào tạo và phòng Đảm bảo chất lượng giáo dục. Quá trình giảiquyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT với hình thứcchấm phúc tra. Không có trường hợp thất lạc điểm thi, thất lạc văn bằng trongquá trình cấp phát văn bằng hàng năm, thể hiện rõ ở việc mua và sử dụng phôivăn bằng chứng chỉ (H4.04.05.04). Dữ liệu sinh viên được cập nhật đối chiếu từkhi tuyển sinh nên không có trường hợp sai về họ tên, ngày sinh, nơi sinh. Mạngtra cứu kết quả học tập của người học rõràng đầy đủ, chính xác, thuận lợi và an toàn. Phần mềm quản lý kết quả học tậpđược bảo vệ bằng hệ thống an toàn và truy cập với password riêng cho từng ngườicó quyền hạn sử dụng. Mạng có hệ thống chống virus cập nhật thường xuyên. Dữliệu ngoài việc đưa lên mạng để các đơn vị liên quan và sinh viên truy cập cònđược lưu giữ trong chương trình, các đĩa CD.

Tóm lại, Nhà trường đã thiết lập hệ thống hồ sơ lưugiữ kết quả học tập của người học rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy định(H4.04.05.01) đúng yêu cầu chuẩn thống nhất cho tất cả các hệ đào tạo theo đúngquy chế (H4.04.05.02)

2. Những điểmmạnh

       Hồ sơ, sổ sách lưu giữ kết quảhọc tập của sinh viên in, ký xác nhận, đảm bảo đầy đủ, chính xác theo từng họckỳ và được lưu giữ ở Phòng Đào tạo, các khoa. Song song với các phần mềm tinhọc, chuyển tải đầy đủ công khai trên mạng, tạo điều kiện thuận lợi cho ngườihọc xem xét thông tin. Đồng thời có các giải pháp lưu giữ an toàn lâu dài thuậnlợi cho việc quản lý, báo cáo. Việc công nhận kết quả học tập của người họcđược thực hiện theo đúng quy định. Hoạt động cấp phát văn bằng được thực hiệnnghiêm túc, đúng quy định của pháp luật và tiến hành lưu trữ đầy đủ, khoa học.

3. Những tồn tại

       Hệ thống mạng của Trường mặc dùcó chương trình diệt virus được cập nhật thường xuyên nhưng việc truyền tải cònchậm nên có nhiều thông tin không chuyển tải kịp thời theo yêu cầu. Nhiều mônhọc không đảm bảo thời gian chấm và trả điểm theo quy định, làm ảnh hưởng đếnviệc thông báo kết quả học tập cho sinh viên. Bên cạnh đó, thiết bị chống ẩmmốc chưa có nên việc lưu trữ hồ sơ tốt nghiệp lâu dài không đảm bảo.

4. Kế hoạch hành động

      Nhà trường sẽ tiếp tục cải tiến,đầu tư thêm hệ thống mạng internet để đảm bảo truy cập thuận tiện cho giảngviên và sinh viên.

Từ năm học 2012-2013, Nhàtrường sẽ triển khai phần mềm quản lý kết quả đào tạo theo hệ thống tín chỉ phùhợp yêu cầu đào tạo của Nhà trường. Trong năm học 2013-2014, Nhà trường sẽ khaithác tối ưu hiệu quả của phầm mềm đem lại để tạo thuận lợi cho công tác triểnkhai, quản lý và xữ lý kết quả đào tạo.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

    Tiêu chí 4.6 Cơ sở dữ liệu về hoạt động đào tạo của Nhàtrường, tình hình sinh viên tốt nghiệp, tình hình việc làm và thu nhập sau khitốt nghiệp

1. Mô tả

       Từ khi thành lập đến nay, trườngĐại học Quảng Bình đã rất coi trọng công tác lưu trữ và đã chú trọng đầu tưkinh phí để xây dựng hệ thống lưu trữ thông tin dữ liệu về hoạt động đào tạo(một trong những hoạt động được xem là quan trọng nhất của Nhà trường). Cácthông tin về chương trình đào tạo qua các năm, các văn bản quy định về hoạtđộng đào tạo của Nhà trường, danh sách sinh viên các lớp, bảng điểm kết quả họctập các môn học và điểm đánh giá rèn luyện sinh viên (theo lớp, theo cá nhân vàtheo từng học kỳ), thời khóa biểu các lớp được lưu trữ đầy đủ và song song trêncả hai hệ thống (sổ sách và phần mềm chuyên dụng) (H4.04.06.01). Riêng các bàithi kết thúc học phần của sinh viên theo từng môn học được lưu trữ khoa họctheo quy định tại Phòng Đảm bảo chất lượng giáo dục và từ học kỳ 2 năm học 2010– 2011 được lưu trữ tại Khoa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm khi cầnthiết. Phòng Đào tạo lưu trữ kết quả tốt nghiệp, lập sổ cấp bằng tốt nghiệp chosinh viên để hạn chế các sai sót, thất lạc. Đối với các khóa tuyển sinh năm2008, đào tạo theo tín chỉ, Nhà trường đã chuyển toàn bộ dữ liệu vào phần mềmchuyên dụng để làm cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động đào tạo của nhà trường.Nhờ đó, sinh viên và giảng viên được chia sẻ và sử dụng các thông tin liên quanđến đào tạo như đăng ký môn học, quản lý điểm, được thông báo thời khóa biểuhọc tập và giảng dạy một cách kịp thời, cập nhật và tự động hóa (H4.04.06.02).

        Danh sách, hồ sơ, thông tin vềsinh viên các khóa sau khi đã tốt nghiệp được lưu giữ tại Phòng Đào tạo theođúng quy định (H4.04.06.03). Tuy nhiên, các thông tin cập nhật về tình hìnhviệc làm và thu nhập của các sinh viên này sau khi ra trường chưa được đưa vàohệ thống quản lý dữ liệu trên máy tính một cách kịp thời và có hệ thống.

2. Những điểm mạnh

        Nhà trường đã rất coi trọng côngtác lưu trữ toàn bộ thông tin dữ liệu về hoạt động đào tạo của Trường ngay từkhi thành lập. Hệ thống lưu trữ thông tin được thực hiện khá tốt, phần lớnthông tin, dữ liệu liên quan đến hoạt động đào tạo được lưu trữ trên hệ thốngsổ sách và phần mềm máy tính, thuận tiện cho công tác tra cứu và xử lý các sốliệu thống kê khi cần thiết.

Về đào tạo theo tín chỉ Nhà trường đã đầu tư kinhphí để triển khai áp dụng một phần mềm chuyên dụng, thuận tiện cho việc truycập của giảng viên và sinh viên cũng như công tác lưu trữ toàn bộ các thông tinvề đào tạo của trường phục vụ kịp thời công tác quản lý.

3. Những tồn tại

       Nhà trường chưa tiến hành xâydựng được cơ sở dữ liệu thông tin về tình hình việc làm, thu nhập của sinh viênsau khi ra trường hàng năm. Nguyên nhân một phần do trường mới thành lập, lượngsinh viên ra trường chưa nhiều. Bên cạnh đó sinh viên làm việc ở nhiều tỉnhthành khác nhau, liên lạc khó, chưa có bộ phận quản lý Cựu sinh viên làm đầumối giúp Nhà trường cập nhật các thông tin liên quan đến hoạt động, việc làm,thu nhập của đối tượng này.

4. Kế hoạch hànhđộng

       Năm học 2012-2013, với sự hợp táccủa các doanh nghiệp, nhà trường tiến hành công tác khảo sát nhu cầu và cậpnhật các thông tin về sinh viên sau khi tốt nghiệp. Nhà trường sẽtiến hành lưu trữ địa chỉ email, số điện thoại của sinh viên mới tốt nghiệp. Bên cạnh đó, nhà trường sẽ giao cho Hội sinh viênđể thành lập mạng lưới sinh viên để làm đầu mối thu thập các thông tin cầnthiết cũng như triển khai các hoạt động nhằm duy trì mối quan hệ.

Phát huy tối đa khả năng của trung tâm hỗ trợ sinh viênđể nắm bắt nhu cầu và cập nhật các thông tin về sinh viên sau khitốt nghiệp nhằm hỗ trợsinh viên trong trường và khi ra trường.

5. Tự đánh giá: Chưa đạt (Đạt 80% yêu cầu của tiêu chí)

    Tiêuchí 4.7 Có kế hoạch đánh giá chất lượngđào tạo đối với người học sau khi ra trường và kế hoạch điều chỉnh hoạt độngđào tạo cho phù hợp với yêu cầu của xã hội.

1. Mô tả

         Công tác đánh giá chất lượng đào tạo được Nhà trường quantâm và triển khai dưới nhiều hình thức. Nhà trường cũng đã tiến hành Hội thảođể lấy ý kiến của doanh nghiệp, các giảng viên, các chuyên gia nhằm điều chỉnhchương trình, nội dung và phương pháp đào tạo (H4.04.07.01). Nhiều chuyên ngành đào tạo mới được mở thêmnhằm đáp ứng nhu cầu về nhân lực của xã hội trong các lĩnh vực tương ứng (H3.03.02.04). Nhà trường cũng đã có kế  hoạch tổng thể chuyển đổi hoàn toàn quy trìnhđào tạo từ hình thức niên chế sang đào tạo tín chỉ nhằm nâng cao tính chủ độngcủa người học và phù hợp với yêu cầu của xã hội (H4.04.01.01).

        Nhà trường đã có chủ trương giao cho phòng chức năng làmđầu mối lấy ý kiến phản hồi của nhà tuyển dụng về chương trình đào tạo, thựchiện khảo sát tình hình việc làm của sinh viên sau khi ra trường và thu nhậpcủa họ. Trong tương lai gần, Nhà trường sẽ có hệ thống dữ liệu được cập nhậtthường xuyên về vấn đề này. Hàng năm, thông qua phân tích các dữ liệu và nhiềukênh khác nhau để Nhà trường điều chỉnh chương trình, nội dung đào tạo cho phùhợp.

2. Những điểm mạnh

         Nhà trường nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của công tácđánh giá chất lượng đào tạo người học.Vì vậy đã triển khai nhiều hoạt động nhằmđánh giá chất lượng đào tạo thông qua việc thu thập ý kiến từ các kênh khácnhau. Từ đó Nhà trường có cơ sở để điều chỉnh cácchương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động đào tạo phù hợp hơn với yêu cầucủa xã hội, thu hút được nhiều sinh viên theo học.

3. Những tồn tại

        Nhà trường chưa tổ chức khảo sát tình hình việc làm củasinh viên sau khi ra trường, chưa lấy ý kiến phản hồi của cựu sinh viên về chấtlượng đào tạo. Nhà trường cũng chưa xây dựng kế hoạch đánh giá chất lượng đàotạo đối với người học sau khi tốt nghiệp một cách có hệ thống và mang tính lâudài.

4. Kế hoạch hành động

       Nhà trường sẽ tiếnhành xây dựng kế hoạch đánh giá chất lượng đào tạo hàng năm đối với tất cả cácđối tượng người học. Đặc biệt chú trọng kết hợp với các doanh nghiệp khảo sáttình hình việc làm của sinh viên sau ra trường và khả năng đáp ứng nhu cầu côngviệc. Đồng thời tiến hành lấy ý kiến của sinh viên đã ra trường về hoạt độngđào tạo và giảng dạy. Lập kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết hàng năm nhằmđiều chỉnh các hoạt động đào tạo theo hướng ngày càng phù hợp hơn, đáp ứng nhucầu doanh nghiệp và của xã hội, thực hiện tốt sứ mạng và nhiệm vụ được giao củamột trường Đại học địa phương.

      Từ năm 2014,hàng năm nhà trường tổ chức hội nghị “các nhà tuyển dụng” để nghe ý kiến của cơsở tuyển dụng sinh vên của trường  nói vềkhả năng thích ứng và chất lượng đào tạo của nhà trường nhằm có kế hoạch điềuchỉnh hợp lý.

5. Tự đánh giá: Chưa đạt (Đạt 70% yêu cầu của tiêu chí)

KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 4

      Trường Đại học Quảng Bình đã thực hiện đa dạng hóa cácphương thức đào tạo ngay từ khi mới thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu của ngườihọc. Kết quả học tập của sinh viên được thông báo công khai, kịp thời theo quyđịnh, được lưu trữ đầy đủ, chính xác và an toàn. Văn bằng tốt nghiệp và chứngchỉ học tập được cấp đúng quy định cho sinh viên.

      Tuy nhiên về lĩnh vực này vẫncòn một số hạn chế cần tiếp tục hoàn thiện, Nhà trường chưa xây dựng được hệthống ngân hàng đề thi. Kế hoạch đánh giá chất lượng đào tạo đối với người họcsau khi tốt nghiệp ra trường, chưa được xây dựng một cách có hệ thống, việc khảosát tình hình việc làm của sinh viên sau khi ra trường chưa được thực hiện;công tác kiểm tra đánh giá người học chưa chú trọng phát huy năng lực hoạt độngthực tiễn của người học.

TIÊU CHUẨN5:  ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIẢNG VIÊN VÀ NHÂN VIÊN

MỞ ĐẦU

        Công tác xây dựng đội ngũ đáp ứng yêucầu phát triển của một trường đại học đa ngành ở địa phương là một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng của Trường Đại học Quảng Bình. Để thực hiện nhiệm vụ này,Nhà trường đã vận dụngcác các quyđịnh của Nhà nước và pháp luật liên quan đến công tác xây dựng đội ngũcủa một trường đại học, đồng thời, căn cứ vào thực tế để tuyển dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quy hoạch cán bộ tạo điều kiện cho đội ngũ được học tập, nâng cao trình độ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.

Tiêu chí 5.1 Có kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng, pháttriển đội ngũ giảng viên và nhân viên; quy hoạch bổ nhiệm cán bộ quản lý đápứng mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ và phù hợp với điều kiện cụ thể của trườngđại học; có quy trình, tiêu chí tuyển dụng, bổ nhiệm rõ ràng, minh bạch.

1.Mô tả

Trường Đại học Quảng Bình là trường đại học địaphương,  được thành lập trên cơ sở Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Bình, theo Quyết định số 237/QĐ-TTg ngày24/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Sau gần 7 năm đi vào hoạt động kể từ ngày thành lập, tính đếnngày 30/6/2013, Nhà trường có tổng số 282 công chức, viênchức và lao động hợpđồng. Trong đó, có 247 công chức, viên chức (01 công chức, 153 biên chế sựnghiệp, 93 biênchế tự đảm bảo chi phí HĐTX) và 35 lao động hợp đồng. Trong tổng số 282 công chức, viênchức và lao động hợpđồng có 181 giảngviên, với 01 PGS.TS, 18 TS, 94 ThS, 70 Cử nhân - Kỹsư; 31 giảng viên chính;02 giảng viên đang nghiên cứu sau tiến sĩ, 16 giảng viên đang nghiên cứu sinh,34 giảng viên đang học cao học. Giảng viên đạt trình độ tiến sĩ là 10.5% ; đạttrình độ thạc sĩ là 51.4%.

Nhà trường banhành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Quảng Bình (H1.01.02.01) và xây dựng kếhoạch biên chế đội ngũ hàng năm. Trên cơ sở chỉ tiêu biên chế do Sở Nội vụgiao, xuất phát từ nhu cầu đội ngũ của các đơn vị, Nhà trường xây dựng các đềán tuyển dụng viên chức sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên.Các Đề án này đã quy định rõ thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồngtuyển dụng; tiêu chuẩn, điều kiện, hình thức, nguyên tắc tuyển dụng; thời gianvà nội dung thi tuyển hoặc xét tuyển; chỉ tiêu, hồ sơ, lệ phí và tổ chức thựchiện. Điều đó cho thấy, các đề án tuyển dụng đã đảm bảo các điều kiện cho côngtác tuyển dụng viên chức được thực hiện chặt chẽ, dân chủ, công khai theo tinhthần cải cách hành chính, tránh được phiền hà, sách nhiễu, tiêu cực. Nhờ đó, Nhà trường đã tuyển dụng được đội ngũcán bộ, viên chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, từng bước đáp ứng yêu cầuđào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh nhà.

            Việc tuyển dụng viên chức đều xuấtphát từ nhu cầu của các đơn vị khoa, phòng (H5.05.01.01). Trên cơ sởkhối lượng công việc được giao, các đơn vị lập kế hoạch đề nghị tuyển dụng,Lãnh đạo trường căn cứ tình hình thực tế xem xét quyết định. Phòng Tổ chức – Hành chính – Tổng hợp có nhiệmvụ làm thông báo tuyển dụng đăng trên các phương tiện thông tin đại chúng(H5.05.01.02); thammưu xây dựng đề án tuyển dụng, lịch làm việc trình Hiệu trưởng phê duyệt vàthực hiện quy trình tuyển dụng đúng quy định (H5.05.01.03). Nhà trường đãthông báo công khai kết quả tuyển dụng viên chức đến các thí sinh và trong toàntrường (H5.05.01.04); bốtrí, sắp xếp viên chức mới tuyển dụng phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làmcần tuyển.

            Hàng năm, trước khi bước vào năm họcmới, Nhà trường tiến hành rà soát lại đội ngũ hiện có, căn cứ vào chỉ tiêutuyển sinh năm học mới, căn cứ vào phân công giảng dạy của các đơn vị để dựkiến kế hoạch tuyển dụng mới và xây dựng kế hoạch xin bổ sung chỉ tiêu biên chếgửi Sở Nội vụ (H5.05.01.05).

            Trường Đại học Quảng Bình là trườngmới được thành lập gần 7 năm, phần lớn cán bộ quản lýtừ trưởng bộ môn đều được bổ nhiệm mới, gần đây Nhà trường tiến hành bổ nhiệm lại một số cán bộquản lý. Công tác bổ nhiệm cán bộ của Nhà trường đã thực hiệnnghiêm túc, đảm bảo đúng quy định của Nhà nước, đảm bảo được tính kế thừa vàcác tiêu chuẩn trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ của từng chức danh quảnlý, có chú trọng tới cán bộ nữ. Nhà trường đã có văn bản Hướng dẫn thực hiệnquy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ quản lý các Phòng, Ban, Khoa vàBộ môn (H2.02.02.01) trên cơ sở bám sát các văn bản hướngdẫn của cấp trên và triển khai thực hiện nghiêm túc.

Nghị quyết củaĐảng ủy Trườnghàng tháng đều có nội dung về công tác tổ chức, cán bộ, trong đó đã định hướngrõ các biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức. Các nội dungnghị quyết của Đảng ủy về công tác tổ chức, cán bộ đã được cụ thể hóa trong kếhoạch triển khai công tác hàng tháng của Nhà trường và được thảo luận tại cáchội nghị giao ban công tác tháng (H2.02.01.03).

2. Những điểm mạnh

Trường Đại họcQuảng Bình đã triển khai có hiệu quả chiến lược và kế hoạch phát triển đội ngũ,nhờ đó chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức của Nhà trường ngày càng được nâng cao về trình độ đào tạo cũng như năng lựcgiảng dạy, nghiên cứu khoa học; phẩm chất đạo đức của nhà giáo luôn được giữvững và phát huy. Đây là lựclượng nòng cốt, quyết định chất lượng đào tạo của Nhà trường.

3. Những tồn tại

Trường Đại họcQuảng Bình được thành lập trên cơ sở nâng cấp Trường cao đẳng sư phạm, do vậytrong những năm đầu phát triển, một số giảng viên chưa đổi mớitrong phương pháp làm việc phù hợp với một trường đại học, đào tạo theo hệ thống tín chỉ.Trường vẫn đang trong thời kỳ đầu của quá trình xây dựng và phát triển, vì vậyviệc xây dựng đội ngũ cần có nhiều thay đổi phù hợp hơn với từng vị trí côngviệc nhằm tiết kiệm chi phí, đảm bảo chất lượng.

4. Kế hoạch hànhđộng

Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả kế hoạch đào tạo, bồidưỡng giai đoạn 2011-2015, có kếhoạch tuyển dụng bổ sung giảng viên có trình độ cao phù hợp thực tế đào tạo.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 5.2 Đội ngũ cán bộ quản lý,giảng viên và nhân viên được đảm bảo các quyền dân chủ trong trường đại học.

1.Mô tả

        Hàngnăm Nhà trường đã có nhiều hoạt động nhằm phát huy quyền dân chủ trong đội ngũCBVC, như:

 - Hội nghị CBVC cấp đơn vị trựcthuộc và cấp trường.

- Hàng tháng Nhà trường tổ chức Hội nghị giao ban công tác Trường.

Các hội nghị được tổ chức công khai, phát huy được dân chủ trong CBVC;tất cả thành viên dự hội nghị đều được tham gia bàn bạc, thảo luận bình đẳng vàthống nhất cao với các chủ trương của Nhà trường (H5.05.02.01).

             Nhà trường đã ban hành Quy chế thực hiện dânchủ; Quy định chức năng nhiệm vụ của các đơn vị khoa, phòng, ban và nhiều quychế, quy định khác trên tinh thần bàn bạc dân chủ, tạo sự đồng thuận cao trongCBVC (H2.02.01.02, H2.02.02.02).

       BanThanh tra nhân dân đã hoạt động tích cực, thu nhận và đề nghị giải quyết kịpthời các kiến nghị của CBVC, có báo cáo hàng quý gửi các đơn vị và Nhà trường (H5.05.02.02).

2. Những điểm mạnh

      Các vấn đề lớn của Nhà trường đều được bàn bạc,thảo luận nghiêm túc, tạo được sự thống nhất cao. Các văn bản quản lý của cấptrên và của Nhà trường đều được gửi đến các đơn vị và được phổ biến đến tất cảCBVC; mọi ý kiến trao đổi, thảo luận, góp ý kiến của CBVC đều được phản hồi vềNhà trường qua các phòng chức năng. Mọi thông tinđều được công khai, dân chủ.

3. Những tồn tại

      Cònhiện tượng một số cá nhân không nắm bắt thông tin kịp thời hoặc thiếu chính xácnên dẫn đến tình trạng phản ánh sai lệch nội dung, làm mất ổn định tình hìnhchính trị tư tưởng trong Nhà trường.

4. Kế hoạch hànhđộng

Tăng cường và nâng cao hiệu quả các hoạt động dân chủtrong Nhà trường. Lập diễn đàn trao đổi thông tin giữa lãnh đạo Nhà trường vớicác đơn vị và các giảng viên trên website của Nhà trường.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 5.3 Có chính sách, biện pháp tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ quản lý vàgiảng viên tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ở trong và ngoài nước.

1.Mô tả

       Hàng nămNhà trường luôn tạo điều kiện cho cán bộ, giảng viên đi học nâng cao trình độvà tham dự các đợt tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ, trong đó nhiều cán bộ quảnlý và giảng viên được cử đi học sau đại học, tập huấn ở nước ngoài(H5.05.03.01). Nhà trường đã mở lớp tiếng Anh để nâng cao trình độ ngoại ngữcho giảng viên trước khi đi thi Cao học, NCS trong nước và ngoài nước(H5.05.03.02); lớp dạy tiếng Thái cho giảng viên, sinh viên và cán bộ trongtỉnh (H5.05.03.03);lớp giảng dạy Tiếng Việt cho giảng viên và sinh viên Thái Lan, Lào(H5.05.03.04).

       Trường Đại học Quảng Bình có biện pháp khuyếnkhích, động viên hỗ trợ tài chính cho cán bộ, viên chức đi học sau đại học ởtrong nước và ngoài nước theo Quy chế chi tiêu nội bộ (H2.02.02.06), khaithác nguồn học bổng từ các trường đại học, từ các nhà khoa học nước ngoài và cửcán bộ, viên chức đi học sau đại học bằng nguồn học bổng của Nhà nước.

Nhờ có các chínhsách  và biện pháp trên, Nhà trườngđã cơ bản xây dựng được đội ngũ giảng viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng. Tính đến nay, tỉ lệ giảng viên đạt trình độ sauđại học là 61.9%, đảmbảo thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

2. Những điểm mạnh

Nhà trường đã có những chính sách và biện pháp cụ thể tạođiều kiện cho cán bộ, viên chức tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ,học tập nâng cao trình độ ở trong và ngoài nước.

3. Những tồn tại

       Các biệnpháp nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học chủ yếu mang tính khuyếnkhích, chưa có chế tài cụ thể nên hiệu quả chưa cao.

4. Kế hoạch hànhđộng

Tăng cường các mối quan hệ hợp tác trong và ngoài nước đểtạo cơ hội cho cán bộ quản lý và giảng viên tham gia các hoạt động trao đổi,bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ ở trong và ngoài nước; tích cực khai thác cácnguồn học bổng từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 5.4 Độingũ cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý chuyên môn, nghiệp vụvà hoàn thành nhiệm vụ được giao.

1.Mô tả

Trường Đại học Quảng Bình đã xây dựng được một đội ngũcán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức,năng lực quản lý chuyên môn, nghiệp vụ tốt, cơ cấu hợp lý. Đến thời điểmhiện tại trường có 52 cán bộ,giảng viên làm công tác quản lý trong đó có01 PGS.TS, 14 Tiếnsĩ, 30 Thạc sĩ(H5.05.04.01).

     Đây lànhững cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức, gương mẫu trong mọi mặtcông tác, có ý thức trách nhiệm cao. Hàng năm đa số cán bộ quản lý của Nhàtrường đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở trở lên, được nhiều cấp, ngành tặngbằng khen, giấy khen (H2.02.03.03).

Để tạo môi trường thuận lợi chocán bộ, viên chức và người học tham gia góp ý kiến và giám sát các hoạt động,Nhà trường ban hành Quy chế dân chủ trong trường học (H2.02.02.02). Vì vậy đội ngũ cán bộ quản lý làm việc trungthực, khách quan, trách nhiệm và hiệu quả.

2. Những điểm mạnh

       Đội ngũ cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức, năngđộng, sáng tạo, làm việc khoa học có tinh thần trách nhiệm cao, có ý thức vươnlên khắc phục khó khăn, tận tâm với nghề nghiệp, có đóng góp chất lượng và hiệuquả công tác quản lý.

3. Những tồn tại

       Một sốcán bộ quản lý chưa được bồi dưỡng một cách bài bản nghiệp vụ quản lý giáo dụcđại học và đạt trình độ cao cấp chính trị,cán bộ quản lý chủ yếu làm công tác kiêm nhiệm, một số ít cán bộ quản lý cònthụ động, thiếu sáng tạo, vừa giảng dạy vừa làm công tác quản lý, nên hiệu quảít nhiều bị hạn chế. Chưa thực hiện lấy ý kiến phản hồi của giảng viên và nhânviên về việc thực hiện nhiệm vụ, quản lý chuyên môn và phẩm chất đạo đức củacác nhà quản lý.

4. Kế hoạch hànhđộng

        Tạođiều kiện cho đội ngũ cán bộ quản lý đi học lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý,Chính trị Cao cấp.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 5.5 Có đủ số lượng giảngviên để thực hiện chương trình giáo dục và nghiên cứu khoa học; đạt được mụctiêu của chiến lược phát triển giáo dục nhằm giảm tỷ lệ trung bình sinh viên,giảng viên.

1.Mô tả

        Hiện nay, Nhà trường đãcó 181 giảngviên, đủ số lượng giảng viên để thực hiện chương trình giáo dục theoquy định của Bộ Giáo dục và đào tạo. Các học phần đều đảm bảo có ítnhất 1 giảng viên/ 1 học phần. Tỉ lệ hiện nay là 12,94 sinh viên/giảng viên. Giảng viên cókinh nghiệm giảng dạy đảm nhận một học phần giảng dạy chính và một số học phầnkhác. Số liệu thống kê giờ dạy hằng năm chothấy bình quân số tiết giảng dạy/1 giảng viên 350 tiết (H5.05.05.01). Vì vậy, để đảm bảo thựchiện tốt chương trình giáodục và đào tạo, Nhà trường đãtuyển dụng thêm 03 giảng viên mới so với năm 2012 (H5.05.01.02), đồngthời tiếp nhận thêm 02 giảng viên giỏitừ các trường khác có nhu cầu về giảng dạy tại Trường.

2. Những điểm mạnh

Trường có đội ngũ giảng viên có năng lực, năng động, đangđược đào tạo từ các trường đại học có uy tín trong và ngoài nước, đang tiếp tụcthu hút, tuyển dụng thêm giảng viên hàng năm nhằm đáp ứng khối lượng và chấtlượng giảng dạy, đảm bảo tỷ lệ người học/1 giảng viên theo quy định chung.

       Trường đã thực hiện quy hoạch đội ngũ giảng viêntrong từng bộ môn, khoa phù hợp với hướng phát triển của Nhà trường trong thời gian tới. 

3. Những tồn tại

      Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiếnsĩ và thạc sĩ, giảng viên chính chưa đồng đều giữa các bộ môn, các khoa, chưacân đối theo trình độ.

 Một số Khoa chưa bổ nhiệm được Trưởng Khoa mà mới chỉ bổ nhiệm QuyềnTrưởng khoa do chưa đạt trình độ tiến sỹ.

4. Kế hoạch hànhđộng

      Tiếp tục tạođiều kiện cho giảng viên bồi dưỡng, học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, đặc biệt chú trọng đào tạo bồi dưỡng cácTrưởng Bộ môn, Trưởng Khoa đạt trình độ chuẩn theo quy định của Luật Giáo dục vàĐiều lệ trường đại học.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 5.6 Đội ngũ giảng viên đảm bảo trình độ chuẩnđược đào tạo của nhà giáo theo quy định. Giảng dạy theo chuyên môn được đàotạo; đảm bảo cơ cấu chuyên môn và trình độ theo quy định; có trình độ ngoạingữ, tin học đáp ứng yêu cầu về nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học.

1.Mô tả

Truờng Đại học Quảng Bình có đội ngũ cán bộ giảng dạy đảmbảo trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định. Cơ cấu đội ngũgiảng viên từng bước đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho cáclĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà nói riêng và cả nước nóichung.

Về trình độ chuyên môn, đội ngũ giảngviên cơ hữu của Trường có 01 PGS.TS, 18 Tiến sĩ, 94 Thạc sĩ, 70 Cử nhân - Kỹsư; 31 giảngviên chính. Giảng viên đạt trình độ tiến sĩ là 10.5% ; đạt trình độ thạc sĩ là 51.4%.

Bên cạnh đòi hỏi về chuyên môn nghiệp vụ, Nhà trường còn yêu cầu giảngviên có trình độ tin học và ngoại ngữ nhất định. Về trình độ ngoại ngữ củagiảng viên có 51,7% giảng viên đạt trình độ C ngoại ngữ trở lên (H5.05.06.01).Về trình độ tin học, đa số giảng viên có trình độ tin học căn bản ứng dụng đượctrong chuyên môn, soạn giáo án điện tử, ngoài những giảng viên chuyên ngành,Nhà trường có 97% giảng viên có chứng chỉ B trở lên (H5.05.06.02). Để có đượcđội ngũ giảng viên có trình độ ngoại ngữ, tin học đạt yêu cầu, trong công táctuyển dụng, Trường cũng chỉ tổ chức thi tuyển đối với những ứng viên có trìnhđộ B trở lên về ngoại ngữ và tin học (H5.05.06.03). Tuy vậy, khả năng ngoại ngữcủa giảng viên trong việc nghiên cứu khoa học và đào tạo vẫn hạn chế, khả nănggiao tiếp bằng ngoại ngữ chưa tốt. Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin vàodạy học của một số giảng viên chưa cao, đặc biệt việc khai thác tác dụng củacông cụ đa phương tiện vào dạy học hạn chế, nhiều giảng viên sử dụng máy chiếuchủ yếu thay bảng viết.

        Trongphân công giảng dạy, Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc nguyên tắc: Chỉ phâncông, bố trí giảng dạy cho những giảng viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quyđịnh của Điều lệ trường đại học, không phân công giảng dạy vượt quá 150%định mức giờ chuẩn. Từ nhiều năm qua giảng viên của Trường đã tự biên soạn tàiliệu bài giảng, tài liệu tham khảo phục vụ cho hoạt động giảng dạy (H5.05.06.04)

2. Những điểm mạnh

Đội ngũ giảng viên, đặc biệt giảng viên khối sư phạm cótrình độ đào tạo cao, nhiều kinh nghiệm trong công tác giảng dạy và nghiên cứukhoa học.

3. Những tồn tại

Đội ngũ giảng viên các ngành kỹ thuật có trình độ tiến sĩ còn ít. Các giảng viên lớntuổi còn hạn chế về khả năng sử dụng ngoại ngữ và tin học.

4. Kế hoạch hànhđộng

Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ về kinh phí và tạo điều kiện đểgiảng viên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học, từng bước nâng cao tỷ lệ giảng viên có trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ, đặc biệt giảngviên các ngành kỹ thuật. Chú trọng xây dựng các tiêu chíđánh giá giờ dạy và nghiên cứu khoa học trên cơ sở sử dụng ngoại ngữ và tinhọc.

       5. Tự đánh giá: Chưađạt (Đạt 90% yêu cầu của tiêu chí).

Tiêu chí 5.7 Đội ngũ giảng viên đượcđảm bảo cân bằng về kinh nghiệm công tác chuyên môn và trẻ hoá của đội ngũgiảng viên theo quy định.

1.Mô tả

Hiện nay, Trường Đại học Quảng Bình đã có 181 giảng viên, hầuhết các ngành được phép đào tạo đã có giảng viên cơ hữu, số giảng viên được bổsung những năm gần đây chủ yếu thuộc các ngành ngoài sư phạm, tuổi đời trẻ,có lịch sử đào tạo tốt, là sinh viên hệ chính quy tập trung tốt nghiệptại các trường đại học công lập danh tiếng trong và ngoài nước, học lực đạt loạikhá trở lên.

Bảng thống kê thâm niên công tác và độ tuổi của giảng viên

 

Thâm niên (năm)

Độ tuổi

< 5

5-10

11-20

> 20

<30

30-40

40- 50

> 50

Số lượng

74

48

35

24

56

74

25

26

Tỷ lệ %

40.9

26.5

19.3

13.3

30.9

40.9

13.8

14.4

 Qua bảng cho thấy, về kinh nghiệm giảng dạy,giảng viên có thâm niên dưới 5 năm là 74 giảng viên (40.9%), thâm niên 5-10 nămlà 48 (26.5%), từ 11-20 năm là 35 (19.3%), trên 20 năm là 24 (13.3%). Về độ tuổi,giảng viên có độ tuổi dưới 30 là 56 giảng viên (30.9%), độ tuổi 30-40 là 74(40.9%), độ tuổi 40-50 là 25 (13.8%), và trên 50 tuổi là 26 (14.4%).

Nhà trường luôn chú trọng, ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng, đồng thời cóchính sách bồi dưỡng, giúp đỡ giảng viên trẻ, khuyến khích thúc đẩy giảng viêntrẻ nâng cao trình độ. Các giảng viên trẻ mới tuyển dụng được các giảng viênlâu năm, có kinh nghiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ. Các giảng viên trẻluôn được Nhà trường tạo điều kiện cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước và nước ngoài. Bên cạnh đó, Nhà trường cũng khuyếnkhích động viên và tạo điều kiện để giảng viên trẻ tự tìm học bổng nước ngoàitrình độ sau đại học đúng chuyên ngành để nâng cao trình độ chuyên môn và phụcvụ tốt hơn công việc giảng dạy.

2. Những điểm mạnh

Nhà trường đã xây dựng được đội ngũ giảng viên có trìnhđộ chuyên môn vững, gópphần khẳng định vị thế trung tâm đào tạo có uy tín trong tỉnh.

Trình độ tổ chức, giảng dạy, điều hành, quản lý các hoạt động của giảngviên từng bước nâng lên rõ rệt. Đội ngũ giảng viên đã phát huy tốt trình độchuyên môn, năng lực quản lý, có ý thức không ngừng nâng cao trình độ chuyênmôn, ngoại ngữ, tin học.

3. Những tồn tại                                                                                    

Đội ngũ giảng viên so với yêu cầu còn thiếu, tỷ lệ giảngviên đạt trình độ sau đại học chưa đạt yêu cầu mà Nhà trường đặt ra, chưa cânbằng về kinh nghiệm chuyên môn và độ tuổi.

Giảng viên trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy và nghiên cứukhoa học, cần phải có thêm thời gian để đào tạo, bồi dưỡng.

Một bộ phậngiảng viên còn chịu ảnh hưởng nhiều của tư duy làm việc cũ, chưa đổi mới trongphương pháp làm việc của một trường đại học, chưa thích ứng với phương thức đàotạo theo tín chỉ.

4. Kế hoạch hànhđộng

Nhà trường đã xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nângcao trình độ chuyên môn phấn đấu đến 2015 có 90% giảng viên đạt trình độ sau đại học, 10% giảng viên đang đào tạo sau đạihọc. Bổ sung kịp thời giảng viên trẻ,có trình độ cao cho các bộ môn và các chuyên ngành mới, ưu tiêntuyển dụng những người có bằng thạc sĩ, tiến sĩ.

Các cấp lãnh đạo, quản lý trong Nhà trường tiếp tục độngviên và yêu cầu giảng viên, nhất là giảng viên trẻ tiếp tục học tập nâng caotrình độ; đầu tư hơn nữa về thời gian, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng để nâng caotrình độ ngoại ngữ, tin học, nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trẻ.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 5.8 Đội ngũ kỹ thuật viên,nhân viên đủ số lượng, có năng lực chuyên môn và được định kỳ bồi dưỡng chuyênmôn, nghiệp vụ, phục vụ có hiệu quả cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứukhoa học.

1. Mô tả

         Trường Đại học Quảng Bình làtrường đại học đa ngành của địa phương, mới được thành lập gần 7 năm, nên chưathành lập được các khoa chuyên ngành có trang thiết bị và máy móc như: khoa Vậtlý, Hoá học, Công  nghệ thông tin,… chưacó trung tâm NCKH, ứng dụng công nghệ cao. Tuy vậy, Nhà trường đã đầu tư xâydựng khu thực hành, thí nghiệm hóa học, sinh học, vật lý; đặc biệt Nhà trường đã đầutư xây dựng phòng thực hành, thí nghiệm, xây dựng phòng Lab và Trung tâm nghiên cứu &thực nghiệm Nông - Lâm (H5.05.08.01).

Hiện nay, Nhàtrường có 72 kỹthuật viên và nhân viên làm việc tại các phòng, ban, khoa, các phòng thực hành,thư viện để hỗ trợ cho cán bộ quản lý, giảng viên và người học trong công tácquản lý, giảng dạy và học tập. Xét về chuyên môn có 05 trình độ thạc sĩ (7.0%), 61 trình độ đạihọc (84.7%), 06 trình độ khác(8.3%)(H5.05.08.02). Trongnhững năm qua, Nhà trường luôn tạo điều kiện cho đội ngũ kỹ thuật viên, nhânviên đi tập huấn, tham quan học tập kinh nghiệm nhiều hơn, nhằm nâng cao trìnhđộ.

2. Những điểm mạnh

Độ tuổi trung bình của các kỹ thuật viên, nhân viên còn trẻ nênrất năng động, sáng tạo, nhiệt tình trong công việc. Hơn nữa, Nhàtrường cũng đặc biệt quan tâm chú trọng đếnviệc phát triển đội ngũkỹ thuật viên và cơ sở thực hành, thí nghiệm phục vụ công tác nghiên cứu vàgiảng dạy; từng bước triển khai quy hoạch đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên.

3. Những tồn tại

         Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên còn trẻ, còn hạn chế vềkinh nghiệm và chưa được bồi dưỡng định kỳ về chuyên môn.

4. Kế hoạch hành động

Nhà trường có kế hoạch đào tạo đội ngũ kỹ thuật viên,nhân viên đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng, phục vụ có hiệu quả công tácdạy học và nghiên cứu khoa học.

Trong các năm học tiếp theo, Nhà trường sẽ có kế hoạchthành lập các khoa Điện, Xây dựng,… để đáp ứng được nhu cầu nhân lực của địaphương và các tỉnh phụ cận. Xúc tiến đề án thành lập trung tâm nghiên cứu, ứngdụng công nghệ cao.

5. Tự đánh giá: Chưa đạt (Đạt 50% yêu cầu của tiêu chí)                        

KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 5

        Nâng caochất lượng đội ngũ giảng viên, viên chức và cán bộ quản lý là một trong nhữngnhiệm vụ trọng tâm của Nhà trường. Nhà trường có kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giảng viên vànhân viên, quy hoạch cán bộ quản lý đáp ứng mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ vàphù hợp với điều kiện cụ thể của Nhà trường; việc tuyển dụng, bố trí, sắp xếp,bổ nhiệm được thực hiện nghiêm túc, bám sát các quy định của Nhà nước. Nhà trường quan tâm xây dựng môi trường dân chủđể các cán bộ viên chức tham gia góp ý kiến rộng rãi đối với các chủ trương, kếhoạch của Nhà trường. Các đơn vị và Ban thanh tra nhân dân làm việc có hiệuquả, phát hiện và giải quyết kịp thời các vấn đề bức xúc, kiến nghị của CBVC vàsinh viên tạo thế ổn định cho Nhà trường phát triển. Trường có chính sách vàbiện pháp khuyến khích, hỗ trợ về tài chính, tạo điều kiện cho cán bộ viên chứctham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong và ngoài nước. Đội ngũ cánbộ quản lý có phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý chuyên môn nghiệp vụ và hoànthành nhiệm vụ được giao. Đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm công tác chuyên mônvà được trẻ hóa, chú trọng việc triển khai đổi mới phương pháp giảng dạy,phương pháp đánh giá kết quả học tập của người học.

 

Các Tin đã đăng

  Tự đánh giá 2013 Phần 1/5 12/17/2014 4:17:11 PM

  Báo cáo tự đánh giá 2012 12/17/2014 4:08:13 PM

  Báo cáo tự đánh giá năm học 2010-2011 12/17/2014 4:07:38 PM

ĐỊA CHỈ
312 Lý Thường Kiệt - Phường Bắc Lý - Thành phố Đồng Hới - Quảng Bình
(0232) 3...
Hỗ trợ kỹ thuật : (0232) 3...
Phòng Đảm bảo CLGD- Trường Đại Học Quảng Bình
© Phát triển bởi Bộ môn CNTT Trường Đại học Quảng Bình