TỰ ĐÁNH GIÁ - ĐÁNH GIÁ NGOÀI

Tự đánh giá năm 2013 Phần 3/5

12/17/2014 4:11:59 PM
Kết quả tự đánh giá năm 2013

TIÊU CHUẨN 6: NGƯỜI HỌC

MỞ ĐẦU

Người học là người đang học tập tại nhà trường bao gồm sinh viên hệ caođẳng, sinh viên đại học và học viên theo học các chương trình giáo dục thườngxuyên. Nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục, các hoạt động liên quanđến người học luôn được Nhà trường quan tâm, tổ chức triển khai một cách đồngbộ, có hệ thống và đạt được nhiều kết quả tốt. Trường đã có nhiều kế hoạch,biện pháp cụ thể để làm tốt công tác chăm lo cho người học nhằm đảm bảo quyềnlợi, tạo điều kiện thúc đẩy cho người học tu dưỡng, rèn luyện. Các hoạt độngcủa Trường đều nhằm mục đích chăm lo và bảo vệ quyền lợi chính đáng của sinhviên; giúp sinh viên hiểu rõ quyền cũng như trách nhiệm của bản thân để có kếhoạch phấn đấu, tu dưỡng, rèn luyện. Nhà trường cũng tạo mọi điều kiện để sinhviên học tập, sinh hoạt và được đảm bảo an toàn trong khuôn viên của nhàtrường. Các hoạt động đều được tổ chức theo kế hoạch có hiệu quả ở trên tất cảcác lĩnh vực: học tập, nghiên cứu, rèn luyện chính trị tư tưởng, đạo đức và lốisống,…Các hoạt động này đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả giáodục của Nhà trường.          

Tiêu chí 6.1 Người học được hướngdẫn đẩy đủ về chương trình giáo dục, kiểm tra đánh giá và các quy định trongquy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1.Mô tả

 Việc hướng dẫn đầy đủ cho người học về mụctiêu, chương trình giáo dục, kiểm tra đánh giá và các quy định trong quy chếđào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như những thông tin về Trường và cơ hộitìm việc làm của từng ngành được Nhà trường đặc biệt quan tâm. Vì vậy, Nhàtrường thường xuyên tổ chức truyền thông qua hình thức tờ rơi, các buổi tư vấntrực tiếp, trên website những thông tin mà người học quan tâm. Để giúp người học nắm rõ và thực hiện tốt cácquy định trong quy chế đào tạo, vào đầu khóa học và năm học Nhà trường tổ chức“Tuần sinh hoạt công dân” cho tất cả sinh viên (H6.06.01.01).Trong tuần sinh hoạt này, sinh viên được nhà trường phổ biến Luật giáo dục; Chỉthị năm học của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo; quy chế đào tạo của Bộ,khung chương trình đào tạo của các chuyên ngành, kế hoạch giảng dạy và học tậpnăm học; các điều kiện thi hết học phần, học và thi lại học phần, điều kiệnngừng học, thôi học, điều kiện tốt nghiệp và định hướng nghề nghiệp khi ratrường. Điều này có vai trò đặc biệt quan trọng, giúp người học định hình đượcchương trình học tập và xây dựng cho mình một kế hoạch học tập hợp lý; xác địnhđược chương trình học tập và xây dựng cho mình một kế hoạch học tập hợp lý; xácđịnh được hướng phấn đấu trong quá trình học tập tại trường.

Kết thúc Tuần sinh hoạt công dân, Nhàtrường tổ chức đánh giá nhận thức của sinh viên về các nội dung đã được học tậpthông qua bài thu hoạch, 100% sinh viên tham gia viết bài thu hoạch và có hơn95% SV có bài thu hoạch đạt yêu cầu.

        Trường còn có các hình thức khác nhưtriển khai Hội nghị quản lý sinh viên để phổ biến, hướng dẫn đội ngũ giáo viênchủ nhiệm lớp làm tốt công tác tư vấn cũng như quản lý sinh viên (H6.06.01.02), thông báo nội bộ và một số kênh thôngtin khác nhằm giúp sinh viên hiểu rõ về các vấn đề liên quan đến ngườihọc.  Hệ thống Website của nhà trườngđăng tải toàn bộ chuẩn đầu ra, chương trình giáo dục và thường xuyên cập nhậtnhững nội dung liên quan đến người học như thời khóa biểu, kết quả học tập, kếtquả rèn luyện và các loại biểu mẫu liên quan phục vụ cho học tập; chế độ chínhsách của sinh viên (H6.06.01.03).

2. Những điểm mạnh

       Nhà trường đã cung cấp đầy đủ, kịpthời các văn bản của nhà nước, quy định, thông báo của Nhà trường đến từng sinhviên bằng nhiều kênh thông tin khác nhau. Hầu hết, người học đều nắm được mụctiêu đào tạo, chương trình đào tạo, quy chế đào tạo, các điều kiện thi, kiểmtra, đánh giá,…Việc nắm vững những quy định liên quan đến công tác đào tạo giúpsinh viên thực hiện tốt nhiệm vụ học tập đồng thời hiểu rõ trách nhiệm, quyềnlợi của bản thân trong việc học tập và rèn luyện cũng như hướng phấn đấu nhằmtìm kiếm cơ hội việc làm sau khi ra trường.

 3. Những tồn tại

Vẫn còn một bộ phận nhỏ sinh viên chưa quan tâm đúng mức mục tiêu,chương trình giáo dục cũng như quy chế của bộ GD&ĐT nên hàng năm vẫn còn

những sinh viên bị buộc ngừng học vàthôi học.

        Các hình thức tuyên truyền, phổ biếncác văn bản pháp luật liên quan đến giáo dục và đào tạo được tiến hành chưathường xuyên và còn thiếu tính hệ thống. Hệthống văn bản giới thiệu đến người học còn rời rạc và chưa được tập hợp thànhvăn bản nên chưa tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên, học viên tìm hiểu,nghiên cứu.

4. Kế hoạch hành động

        Phát động các phong trào thi đua dạytốt, học tốt, nói không với tiêu cực trong thi cử để sinh viên ý thức được cácviệc cần làm.

            Hoàn thiệnvà nâng cao chất lượng trang Web đảm bảo cho tất cả “Người học” đều có thể truycập các thông tin cần thiết. Tăng cường hơn nữa vai trò của Đoàn Thanh niên,Trợ lý Công tác sinh viên và Giáo viên chủ nhiệm trong việc đôn đốc nhắc nhởsinh viên.

5. Tự đánh giá: Đạtyêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 6.2 Người học được đảm bảochế độ chính sách xã hội, được chăm sóc sứckhỏe theo quy định y tế học đường; được tạo điều kiện hoạt động, tập luyện vănnghệ, thể dục thể thao và được đảm bảo an toàn trong khuôn viên của Nhà trường.

          1. Mô tả     

               Thôngqua việc tổ chức “Tuần sinh hoạt công dân” Nhà trường phổ biến kịp thời cácchế độ chính sách xã hội, các điều kiện hỗ trợ học tập, rèn luyện theo qui định hiện hành của Nhà nước đến người học (H6.06.01.01). Đồng thời với quá trình đó, Nhà trườngđảm bảo đầy đủ các chế độ nhà nước quy định dành cho người học.

          Các đơnvị chức năng trong Nhà trường thường xuyên cập nhật các thông tin có liên quanđến chế độ chính sách của sinh viên do Nhà nước banhành tại các Nghị định, Thông tư; Hướng dẫn thực hiện việc xét, cấp học bổngkhuyến khích học tập, trợ cấp xã hội, miễn, giảm học phí đối với sinh viên hệchính quy tập trung và thông báo cho từng đơn vị khoa để phổ biến đến sinh viên(H6.06.02.01).Phòng CTSV có các cán bộ chuyên trách về chế độ chính sách, có sổ theo dõi vềcác chế độ như: Xét cấp học bổng khuyến khích học tập; trợ cấp xã hội; miễn,giảm học phí; vay vốn tín dụng…Vào đầu năm học Nhà trường hướng dẫn cụ thể cácthủ tục cấp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí cho sinh viên và thông báo đến từngsinh viên (H6.06.02.02). Nhà trường thực hiện có hiệu quả việc xét và công bố côngkhai danh sách sinh viên thuộc diện chính sách xã hội trên bảng thông báo, bảntin của các khoa, phòng có liên quan (H6.06.02.03).

            Chămsóc sức khỏe của sinh viên được nhà trường thường xuyên quan tâm là một trongnhững nội dung hoạt động của Nhà trường. Vì vậy, hằng năm Nhà trường đã tổ chứckiểm tra sức khoẻ cho sinh viên mới nhập học theo đúng quy định hiện hành (H6.06.02.04). Nhà trường có 01 phòng y tế và 02 cánbộ y tế là y tá thường xuyên túc trực để kịp thời khám, sơ cứu, cấp cứu kịp thờicho sinh viên khi có sự cố xảy ra trong quá trình học tập, trong các kỳ thicuối kỳ, cuối khóa. Bên cạnh đó, tủ thuốc luôn đầy đủ các loại thuốc chữa trịcác bệnh thông thường và sẵn sàng cấp, phát thuốc khi có chỉ định. Nhà trườngthực hiện đồng bộ công tác bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể ngay từ khi sinhviên mới nhập trường và đầu các năm học. Tuy vậy, người học chưa được khám sứckhỏe định kỳ theo quy định y tế học đường do kinh phí của Trường hạn chế, sinhviên có nhiều khó khăn về kinh tế.

         Trongtừng năm học, các phong trào rèn luyện thể dục thể thao luôn được Nhà trườngquan tâm, tạo sân chơi lành mạnh cho sinh viên. Trường có các bãi tập, nhà đachức năng, thiết bị phục vụ hoạt động thể dục thể thao và văn hóa văn nghệ như:bóng chuyền, cầu lông, bóng bàn, múa, hát,… Nhà trường thường xuyên tổ chứccác hoạt động văn hóa, văn nghệ trong sinh viên nhằm nhân dịp các ngày lễtruyền thống như ngày Nhà giáo Việt Nam (H6.06.02.05),ngày quốc tế phụ nữ, ngày Phụ nữ Việt Nam, ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ ChíMinh... Hỗ trợ về mặt vật chất lẫn tinh thầnđể sinh viên tham gia thi đấu vòng loại giải Bóng đá Huda năm 2013 tại QuảngBình (H6.06.02.06), thi đấu Vòng chung kết GiảiBóng đá sinh viên Cup Huda lần thứ VII - 201 tại thành phố Vinh, Nghệ An (H6.06.02.07). Tuy được chú trọng đầu tư, song cơ sởvật chất, phương tiện phục vụ cho các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thểthao của Nhà trường chưa hoàn thiện, một số dụng cụ trang bị quá lâu đã hư hỏngnặng, số khác (nhất là những dụng cụ ngoài trời) còn để lãng phí, bảo quản chưachu đáo.

            Hàngnăm, Đoàn thanh niên và Hội sinh viên tổ chức nhiều hoạt động  nhằm tạo môi trường sinh hoạt lành mạnhcho sinh viên như: Lễ mít tinh kỷ niệm ngày Thế giới phòng chống HIV/AIDS; đêmgiao lưu văn nghệ chào mừng ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam vàngày Quốc phòng toàn dân 22/12/2012(H6.06.02.08,H6.06.02.09,H6.06.02.10);giao lưu, thăm hỏi và tặng quà cho bộ đội đóng trên địa bàn tỉnh. Thông qua cáchoạt động xã hội trên đã góp phần tích cực vào việc bồi dưỡng đời sống văn hóatinh thần cho người học.

             Năm học 2012 - 2013, Trường đã tham gianhiều hoạt động lớn do Bộ Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị khác tổ chức cuộcthi sáng tạo robot Việt Nam - Robocon 2013 khu vực miền Trung - Tây Nguyên,Olimpic Toán toàn quốc…

            Công tácan ninh trật tự của Nhà trường luôn được đảm bảo. Đầu năm học, Nhàtrường chủ động tổ chức Hội nghị phốihợp quản lý sinh viên, phối kết hợp với công an tỉnh Quảng Bình, công anThành phố Đồng Hới, công an phường Bắc Lý trong việc đảm bảo an toàn cho sinhviên (H6.06.02.13). Khu nội trú của Trường đượcxây dựng đảm bảo yêu cầu xanh - sạch - đẹp - an toàn do Ban quản lý ký túc xáphụ trách. Bên cạnh đó, Đội xung kích “Vănhóa học đường” do Đoàn Thanh niên sinh viên đảm nhận có nhiệm vụ nắm bắtdiễn biến tư tưởng, nguyện vọng của sinh viên để giải quyết kịp thời,góp phần giữ vững an ninh trật tự trong trường. Đặc biệt, trường ưu tiênmột số phòng trong ký túc xá có đủ tiện nghisinh hoạt cho sinh viên nước ngoài (sinh viên Lào) sinh sống, học tập. Nhàtrường có các dịch vụ như photocoppy, giải khát, hàng tạp hoá phục vụ cho sinhviên hàng ngày. Vào đầu mùa hè, trường thường xuyên triển khai các hoạtđộng vệ sinh môi trường nhằm phòng các dịch bệnh có thể xảy ra trong khuvực nội trú.

            Nhàtrường thường xuyên tổ chức Hội nghị dânchủ sinh viên từ cấp khoa đến cấp Trường trong mỗi năm học (H6.06.02.14). Qua hội nghị, sinh viên được phản ánhnhững thắc mắc, những vấn đề mà các em quan tâm và đề đạt những nguyện vọng củamình lên Nhà trường. Từ nhu cầu thực tế của các em, Nhà trường tiếp thu, giảiquyết kịp thời những kiến nghị, đồng thời điều chỉnh các chủ trương, biện phápnhằm không ngừng nâng cao hiệu quả dạy và học.

2. Những điểm mạnh

           Người học được phổ biến kịp thời cácchế độ chính sách xã hội và các điều kiện hỗ trợ học tập, rèn luyện theo quyđịnh hiện hành của Nhà nước. Quy trình xét duyệt, cấp học bổng khuyến khích học tập, học bổng tài trợ, trợcấp xã hội được thực hiện công khai, minh bạch đảm bảo đầy đủ chế độ chính sáchxã hội của sinh viên.

            Hoạtđộng văn nghệ, thể dục thể thao và các sinh hoạt văn hoá khác được Nhà trườngchú trọng, tạo điều kiện để sinh viên được giao lưu, học hỏi tạo động lực thúcđẩy sinh viên học tập và rèn luyện tốt.

3. Nhữngtồn tại

Do một số quy định về quy trình thực hiện chế độ chính sách còn khá rườmrà nên một số sinh viên được hưởng chế độ chậm. Nhiều trường hợp các khoa, đơnvị chức năng thiếu cập nhật thông tin nên quá trình xét, cấp học bổng chưa đượcthực hiện nhanh chóng, thuận lợi. Các hoạt động chăm sóc sức khỏe người họcchưa được tiến hành thường xuyên theo yêu cầu.

Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt độngvăn hóa văn nghệ, thể dục thể thao còn thiếu. Số sinh viên ngoại trú còn nhiều(chiếm 85.6% sinh viên các hệ đang đào tạo tại trường) đã ảnh hưởng phần nàođến sinh hoạt tập thể trong sinh viên.

4. Kế hoạchhành động

            Côngbố rộng rãi các văn bản mới có liên quan đến quyđịnh vềchế độ chính sách xãhội,kết quả thực hiện quamỗi học kỳ cho sinh viên trên bảng tin, trên Website của trường,… Tham mưu vớiNhà trường để hướng dẫn sinh viên thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nướcmới ban hành có liên quan đến quyền lợi ích hợp pháp củasinh viên.

Thực hiện tốt hơn nữa công tác bảohiểm y tế, bảo hiểm thân thể cho sinh viên.

Tiếp tục triển khai xây dựng và nâng cấp các sân bãi phục vụ các hoạtđộng thể dục thể thao như: bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, bóng bàn,… Mua sắmmới, thay thế các dụng cụ thể dục thể thao đã hư hỏng.

5.Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 6.3 Công tác rèn luyệnđạo đức, tư tưởng, chính trị, lối sống cho người học được thực hiện có hiệuquả.

 1. Mô tả

            Công tác giáo dục chính trị tư tưởng,đạo đức lối sống cho người học luôn được Đảng uỷ, Ban giám hiệu Nhà trường đặcbiệt quan tâm và coi đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu đểnâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường.

Thông qua “Tuần sinh hoạt côngdân-HSSV” vào đầu năm học, đầu khóa học, nhà trường đã phổ biến hệ thống vănbản, quy chế HSSV, các Thông tư, Nghị định….cho toàn thể sinh viên theo đúngquy định của Bộ GD&ĐT và nhà trường (H6.06.01.01).Thông qua tuần sinh hoạt công dân, sinh viên nắm rõ các quy chế học tập, nghiêncứu khoa học, công tác sinh viên, quy chế rèn luyện, nội trú, ngoại trú và cácchế độ chính sách có liên quan đến bản thân, giúp sinh viên nhận thức đượcquyền lợi và trách nhiệm của mình. Cuối đợt học, sinh viên đều có bài viết thuhoạch, được đề xuất, kiến nghị các vấn đề mà sinh viên quan tâm. Qua đó, nắmbắt được tâm tư nguyện của người học, có biện pháp giải quyết kịp thời các vấnđề nảy sinh (H6.06.03.02).

Đặc biệt, Nhàtrường tiếp tục triển khai sâu rộng cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và cuộc vận động Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnhthành tích trong giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

            Bên cạnh đó, Nhàtrường đã ban hành quy định rèn luyện cho sinh viên, trong đó đưa ra những nộidung cụ thể và lượng hóa thành thang điểm phù hợp nhằm định hướng và tạo điềukiện cho người học rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống (H6.06.03.01).

            Duytrì và tổ chức tốt Tuần sinh hoạt côngdân HSSV đầu khoá, đầu năm học theo đúng sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT và Đạihọc Quảng Bình. Nhằm triển khai tốt công tác tuyên truyền về pháp luật, dân sốkế hoạch hoá gia đình, bảo vệ môi trường, tệ nạn xã hội, an toàn giao thông; tổchức học và thi lấy giấy phép lái xe mô tô hạng A1 cho toàn thể sinh viên (H6.06.03.03, H6.06.03.04, H6.06.03.05). Triển khai cóhiệu quả Nghị định số 32 và số 08 của Chính phủ về lập lại kỷ cương trong côngtác đảm bảo an toàn giao thông trong sinh viên.

            Tổchức làm vệ sinh, viếng Nghĩa trang (H6.06.03.06),tham gia xem triển lãm ảnh “Đại tướng VõNguyên Giáp” tại Quảng Bình để giúp sinh viên hiểu sâu sắc truyền thống vẻvang của quân và dân ta và hình ảnh vị tướng dân tộc trong các cuộc kháng chiếnchống ngoại xâm. Nhà trường tổ chức xét chọn một số nam sinh viên tốt nghiệpkhóa học đại học đầu tiên đi đào tạo sĩ quan dự bị và tham gia quân ngũ (H6.06.03.07).

            Nhàtrường thực hiện tốt việc nắm bắt thông tin 2 chiều giữa các tổ chức, cán bộcủa trường với sinh viên, luôn chủ động nắm vững tình hình diễn biến tư tưởngcủa sinh viên. Xử lý, giải quyết kịp thời những vấn đề phát sinh trong quan hệgiữa sinh viên với các tổ chức trong và ngoài trường, vì thế không có nhữnghiện tượng đáng tiếc xảy ra.

            Đưachương trình giáo dục về truyền thống của Nhà trường vào Tuần sinh hoạt công dân đầu năm học. Nội dung trọng tâm là giúpsinh viên hiểu rõ truyền thống của Nhà trường, hình thành ý thức tự giác và xácđịnh trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn và phát huy những truyền thốngquý báu đó (H6.06.01.01).

            Duytrì và tổ chức đều đặn các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, cácphong trào phụng dưỡng bà mẹ Việt Nam anh hùng, phong trào Thanh niên tìnhnguyện, tiếp sức mùa thi, hiến máu nhân đạo, ủng hộ bão lụt, động đất…Từ đóngười học có điều kiện tham gia có hiệu quả vào các hoạt động xã hội, hìnhthành các kỹ năng sống, tinh thần tương thân tương ái, phát huy truyền thốngdân tộc (H6.06.03.08, H6.06.03.09)

            Mặc dù Nhà trường đã tổ chức nhiều hoạt động giáo dụcchính trị, tư tưởng song một số sinh viêncòn ngại tham gia các hoạt động tập thể, ý thức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm, ý thức công dân và quan hệ cộng đồng chưa cao. Vẫn còn tình trạng vi phạm kỷluật trong sinh viên, nhiều sinh viên còn thiếu ý thức trong sinh hoạt côngcộng làm ảnh hưởng đến phòng trào chung của toàn trường.

2. Những điểm mạnh

            Công tác rèn luyện đạo đức, tư tưởng chính trị, lối sống cho người học  được tiến hành thường xuyên với nhiềuhình thức và phương pháp khác nhau. Nhà trường có đội ngũ nhà giáo dục đủ về sốlượng và mạnh về chất lượng. Phần lớn sinh viên của trường ngoan, có ý thưc họctập, rèn luyện và nghiên cứu khoa học để vì “ngày mai lập thân, lập nghiệp”.  

            Việc đánh giá ý thức học tập và rèn luyện, đánh giá ýthức công dân và quan hệ cộng đồng, đánh giá hoạt động các phong trào, ý thứcphấn đấu của sinh viên được tiến hành theo đúng quy trình, công bằng, dân chủ,công khai.

            Tính đến thời điểm hiện nay, Nhà trường chưa phát hiệntrường hợp nào trong sinh viên tiêm, chích, hút hít, buôn bán vận chuyển ma tuývà vi phạm các tệ nạn xã hội khác.

3. Những tồn tại

            Công tác giáo dục đạo đức, lối sống cho sinh viên của Nhàtrường còn chậm, chưa đồng bộ, chạy theo thành tích nên kết quả giáo dục cònhạn chế, chưa tạo được động lực thực sự cho sinh viên trong học tập, rèn luyệnvà nghiên cứu khoa học.  Sinh viên cònthiếu và yếu các kỹ năng xã hội, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ứng xử có văn hóatrong môi trường học đường và ngoài xã hội. Do số lượng sinh viên ngày càngtăng, ký túc xá của nhà trường đang trong thời gian sửa chữa, sinh viên đa số ởngoại trú nên công tác quản lý còn gặp nhiều khó khăn.

4. Kế hoạch hành động

            Tiếp tục tổ chức thực hiện cuộc vậnđộng Học tập và làm theo tấm gương đạođức Hồ Chí Minh một cách hiệu quả để tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thứctu dưỡng, rèn luyện trong toàn thể sinh viên.

            Duy trì và giữ vững khối đoàn kếtnhất trí, kiên quyết đấu tranh chống lại những biểu hiện thiếu lành mạnh tronglối sống; uốn nắn kịp thời những lệch lạc trong nhận thức và tư tưởng của sinhviên.

            Phốihợp với Đoàn thanh niên tổ chức tuyên truyền giáo dục sinh viên thông qua cáchoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao,… Chú trọng khâu giáo dục truyền thống,hướng về cội nguồn thông qua các hoạt động tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớntrong năm, phong trào đền ơn đáp nghĩa trong nhà trường.

Thực hiện nghiêm túc Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện, lấy kết quả đólàm tiêu chuẩn để sinh viên xin việc làm sau khi tốt nghiệp.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 6.4 Công tác Đảng, đoànthể có tác dụng tốt trong việc rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sốngngười học.

1. Mô tả

            Dướisự chỉ đạo trực tiếp của Đảng uỷ Nhà trường, hàng năm Ban chấp hành Đoàntrường, Hội sinh viên thường xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt chính trị nhằmtuyên truyền chính sách, đường lối của Đảng đến với toàn thể đoàn viên sinh viên.  Phối hợp với Nhà trường triển khai công tácthanh niên cho toàn thể sinh viên trong Tuầnsinh hoạt công dân đầu khoá, đầu năm (H6.06.01.01).Đồng thời, triển khai hoạt động theo các chủ đề hoặc nhân các ngày lễ lớn (H6.06.02.08).

            Đoàntrường chú trọng tổ chức các chương trình văn hoá, văn nghệ theo chủ đề nhândịp các ngày lễ lớn như ngày Nhà giáo Việt Nam; ngày thành lập Quân đội nhândân Việt Nam, ngày thành lập Đảng; ngày thành lập Đoàn; ngày Thương binh, Liệtsỹ nhằm giáo dục truyền thống cách mạng, truyền thống “uống nước nhớ nguồn” củadân tộc Việt Nam (H6.06.02.09).

            Đoàntrường, Hội sinh viên luôn quan tâm đến đạo đức, lối sống của Đoàn viên thanhniên bằng việc thành lập Đội xung kíchvăn hóa học đường, thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở và xử lý sinh viên viphạm nội quy giảng đường (H6.06.04.01). Duy trìvà tổ chức đều đặn các phong trào thanh niên tình nguyện, phong trào phòngchống ma tuý học đường, phong trào hiến máu nhân đạo một cách có hiệu quả. Bằngviệc làm thiết thực, đoàn viên sinh viên đã thể hiện tấm lòng nhân ái, nhườngcơm, sẻ áo đối với những người có hoàn cảnh bất hạnh, góp phần xây dựng xã hộitươi đẹp hơn (H6.06.04.02, H6.06.04.03).

            Nhiềunăm liền Đoàn trường, Hội sinh viên đã tổ chức cho sinh viên tham gia các phongtrào giúp dân khắc phục hậu quả thiên tai; giúp dân vùng biên giới làm vệ sinhmôi trường, vệ sinh nhà ở; dựng nhà, giúp học sinh nghèo, học sinh vùng sâu,vùng xa, làng trẻ SOS học chữ (H6.06.04.04).Cuối năm học Đoàn trường tổ chức đánh giá công tác tình nguyện và đề ra phươnghướng cho năm học tới (H6.06.04.05). Việc đánhgiá xếp loại Đoàn viên từng học kỳ cũng là một tiêu chí để xét  điểm rèn luyện của sinh viên hàng năm (H6.06.04.06).

        Hàng năm, Đoàn trường, Hội sinh viêntham mưu cho Đảng uỷ Trường mở các lớp bồi dưỡng nhận thức chính trị, lý tưởngcho các đoàn viên ưu tú có nguyện vọng phấn đấu vào Đảng, nhằm phát huy tinhthần phấn đấu, ý thức tự rèn luyện và không ngừng nâng cao bản lĩnh chính trịtrong sinh viên (H6.06.04.07). Đồng thời bồidưỡng, kết nạp một số sinh viên đoàn viên ưu tú vào hàng ngũ của Đảng.

        Tuy vậy, Hoạt động của Đoàn đôi lúc cònmang tính hình thức nên chưa thu hút được đông đảo sinh viên tham gia.

            Việctriển khai các nội dung liên quan đến chính sách của Đảng và pháp luật của Nhànước còn gặp nhiều khó khăn. Một số chi đoàn sau khi tập huấn nghị quyết, tiếpnhận kế hoạch của Đoàn trường về triển khai thực hiện chậm trễ, chính vì vậy đãảnh hưởng đến việc tiếp cận của các đoàn viên.

2. Những điểm mạnh

            Bằng nhiều hoạt động cụ thể, côngtác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống cho đoàn viên có nhữngbước tiến đáng kể. Qua đó tạo nên tính đồng bộ và thống nhất trong quản lý,giáo dục chính trị, tư tưởng đối với sinh viên.

            Đoàntrường, Hội sinh viên luôn quan tâm đến việc tổ chức các hoạt động phong trào,các đợt sinh hoạt chính trị, các buổi giao lưu với các nhân chứng lịch sử, thuhút đông đảo đoàn viên tham gia nhằm đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dụctruyền thống trong toàn thể đoàn viên. Đảng ủy, Ban giám hiệu Nhà trường thườngxuyên chỉ đạo sâu sát hoạt động giáo dục chính trị, tư tưởng của Đoàn, Hội sinhviên.

3. Nhữngtồn tại

            Một số cán bộ đảng viên, đoàn viên là cán bộ giảngviên chưa thật sự là tấm gương sáng cho sinh viên noi theo. Nhiều hoạt động củaĐoàn, Hội trong Nhà trường chưa chú trọng chiều sâu, hình thức chưa phong phúnên hiệu quả còn thấp, vì vậy tác dụng trong công tác giáo dục chính trị, tưtưởng đối với sinh viên còn hạn chế.

4. Kế hoạchhành động

            Tiếptục đẩy mạnh và triển khai cuộc vận động Họctập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh một cách có hiệu quả để tạosự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức tu dưỡng, rèn luyện trong toàn thể đoàn viên.

            Nângcao hiệu quả cuộc vận động Nói không vớitiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục của Bộ Giáo dục vàĐào tạo thông qua việc tổ chức các hội thi nhằm tuyên truyền sâu rộng đến toànthể sinh viên.

            Đẩy mạnh công tác giáo dục truyền thống trong toànthể đoàn viên thanh niên bằng việc tổ chức các hoạt động hướng về cội nguồn dântộc với những việc làm cụ thể như các phong trào: uống nước nhớ nguồn; thanh niên tình nguyện,…

            Xâydựng khối đoàn kết nhất trí, kiên quyết đấu tranh chống lại những biểu hiệnthiếu lành mạnh trong nhận thức, tư tưởng và lối sống của sinh viên.

            Tăngcường công tác kiểm tra và xử lý nghiêm minh, kịp thời đối với những đoàn viên,thanh niên vi phạm nội quy, quy chế Nhà trường, pháp luật của Nhà nước và nhữngđoàn viên có biểu hiện tiêu cực trong tư tưởng, đạo đức và lối sống.

            Tiếptục xây dựng tổ chức đoàn vững mạnh, xứng đáng là tổ chức chính trị - xã hộinhằm tập hợp bồi dưỡng thanh niên theo lý tưởng của Đảng.

 5. Tựđánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

 Tiêuchí. 6.5 Có các biện pháp cụ thể, có tác dụng tích cực để hỗ trợ việc họctập và sinh hoạt của người học

1. Mô tả

            Trong quá trình phát triển, trườngĐại học Quảng Bình đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng các biện pháp hỗ trợngười học. Nhiều chủ trương, kế hoạch tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ,thể dục thể thao đã được triển khai tạo môi trường và sân chơi lành mạnh, hỗtrợ tích cực cho sinh viên trong học tập và nghiên cứu khoa học (H6.06.05.01).

            Trung tâm Ngoại ngữ, tin học, thưviện cùng hệ thống máy tính kết nối Internet giúp sinh viên có điều kiện tựhọc, tự nghiên cứu, học thêm và truy cập tài liệu trực tuyến.

            Hiện nayNhà trường có một nhà đachức năng với sức chứa hơn 1000 chỗ ngồi, 02 hội trường trên 200 chỗ ngồi đượctrang bị đầy đủ ánh sáng, âm thanh phục vụ cho Hội nghị, hội thảo và hoạt độngvăn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao; 03 sân bóng chuyền ngoài trời và 01 sânbóng chuyền trong nhà. Câu lạc bộ cầu lông, bóng bàn được Nhà trường tổ chức,tạo điều kiện hoạt động thường xuyên và miễn phí cho sinh viên, giúp sinh viêncó nơi vui chơi, giải trí sau giờ học. Đồng thời sinh viên được tạo điều kiệntham gia thi đấu bóng chuyền, bóng đá,... cấp tỉnh, thành phố theo chủ trương,kế hoạch của Nhà trường, tỉnh và các đơn vị khác trên toàn quốc (H6.06.02.05, H6.06.02.06).

            Ký túc xá của Nhà trường có 2 dãy nhà 4 tầng, hàngnăm tiếp nhận gần 600 sinh viên nội trú, tuy nhiên trong năm học 2012-2013 kýtúc xá đang sửa chữa nên chưa bố trí chổ ở của sinh viên.

            Hằngnăm, Đoàn trường phối hợp với Hội sinh viên tổ chức chiến dịch “Tiếp sức mùa thi” thu hút nhiều sinhviên tình nguyện tham gia. Đội tình nguyện có mặt tại các bến xe, các điểm thisẵn sàng tư vấn, giúp đỡ các học sinh và phụ huynh tìm kiếm nhà trọ giá rẻ vàcác nhu cầu cần thiết (H6.06.05.02).

            Nhàtrường luôn tạo mọi điều kiện giúp đỡ các sinh viên gặp khó khăn trong cuộcsống hoặc rủi ro hoạn nạn; phối hợp với Ngân hàng chính sách xã hội tổ chức chosinh viên nghèo được vay vốn để học tập và sinh hoạt, kịp thời hoàn tất các thủtục cần thiết để sinh viên được hưởng các chế độ ưu đãi, nhờ vậy đã tạo cơ hộicho nhiều sinh viên nghèo trang trải các chi phí trong quá trình học tập tạitrường và phấn đấu vươn lên (H6.06.05.03).                                              

            Nhàtrường luôn làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động nguồn học bổng củacác tổ chức trong và ngoài nước và một số đơn vị doanh nghiệp đóng trên địa bàntỉnh hỗ trợ, giúp đỡ các sinh viên học giỏi, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn,tạo cơ hội giúp cho các em tiếp tục học tập và thực hiện những ước mơ của mình (H6.06.05.04, H6.06.05.05).

            Nhàtrường đã tổ chức cho sinh viên luyện tập, thi đấu Robocon (H6.06.05.06); giao cho các khoa, bộ môn tổ chức cáchoạt động ngoại khóa, tổ chức tham quan, kiến tập phù hợp với các chuyên ngànhhọc giúp sinh viên xâm nhập thực tế, nắm vững kỹ năng thực hành đồng thời rènluyện kỹ năng giao tiếp và ứng xử trong công việc và trong cuộc sống(H6.06.05.07). Cáchoạt động thực tế không chỉ củng cố kiến thức mà còn giúp sinh viên am hiểuđiều kiện thực tế, qua đó chuẩn bị cho mình những hành trang cần thiết để cóthể đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, nâng cao cơ hội tìm kiếm việc làmsau khi ra trường.

2. Nhữngđiểm mạnh

            Nhàtrường đã có những biện pháp cụ thể và tổ chức có hiệu quả nhiều hoạt động hỗtrợ cho sinh viên trong học tập, nghiên cứu khoa học, sinh hoạt, vui chơi, giảitrí lành mạnh.

            Cáchoạt động ngoại khoá, các câu lạc bộ phù hợp với nhu cầu của tuổi trẻ là nhữngđộng lực giúp sinh viên hăng say học tập, rèn luyện.

3. Những tồn tại

            Cácbiện pháp hỗ trợ việc học tập, sinh hoạt của sinh viên tuy phong phú song nhiềuhoạt động chưa được tiến hành thường xuyên và chưa tạo động lực mạnh mẽ chosinh viên. Nhiều sân chơi, bãi tập của sinh viên đã xuống cấp.

Hàng năm Trường chưa tổ chức đánh giácác hoạt động dịch vụ đã thực hiện để hỗ trợ việc học tập và sinh hoạt củangười học. Việc tổ chức khảo sát lấy ý kiến sinh viên về các hoạt động này đểcó biện pháp cải tiến, nâng cao chất lượng có đề cập đến nhưng chưa thật sựhiệu quả.

4. Kế hoạch hành động

Nhà trường nhanh chóng xây dựng, sửa chữa vàxây mới các công trình phục vụ cho học tập và vui chơi giải trí như sân bóngđá, sân bãi thể dục nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên trong học tập,nghiên cứu khoa học và vui chơi giải trí.

        Định kỳ tổ chức khảo sát ý kiến ngườihọc về các hoạt động hỗ trợ học tập và sinhhoạt giúp Nhà trường thấy được mặt mạnh, mặt yếu của mình để có biện pháp cảitiến, bổ sung, giải quyết kịp thời những kiến nghị chính đáng của sinh viên.

               5.Tự đánh giá: Đạt yêucầu của tiêu chí

Tiêu chí 6.6 Thường xuyên tuyên truyền,giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh, tinh thần trách nhiệm, tôn trọng luậtpháp, chủ trương đường lối, chính sách củaĐảng và Nhà nước và các nội quy của Nhà trường cho người học.

1. Mô tả

            Nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục toàndiện cho sinh viên Nhà trường đã thành lập đơn vị chức năng là Phòng Công tácsinh viên làm đơn vị đầu mối, chịu trách nhiệm lập kế hoạch và tổ chức triểnkhai các hoạt động tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh, tinhthần trách nhiệm, tôn trọng pháp luật, chủ trương đường lối, chính sách củaĐảng và Nhà nước cho sinh viên.

               Các chủ trương chính sách của Đảng và Nhànước, Nghị quyết của Trung ương về giáo dục và đào tạo; các chuyên đề về tìnhhình quốc tế, tình hình đất nước và tình hình địa phương được phổ biến đên sinhviên trong “Tuần sinh hoạt công dân”,qua hoạt động này đã giáo dục cho sinh viên tinh thần yêu nước, lòng tự hào dântộc, đạo đức truyền thống tốt đẹp của ông cha…nhằm định hướng cho sinh viên tưtưởng, lối sống lành mạnh, giữ gìn những nét đẹp của con người Việt Nam (H6.06.01.01). Nhà trường đã phổ biến và triển khaithực hiện Thông tư Liên tịch số 10/2002/TTLT/BGD & ĐT-CA về công tác bảo vệan ninh - trật tự trong trường học, Chỉ thị 05/ BCT về công tác bảo vệ an ninhtrong tình hình mới, Nghị quyết 32/CP và Nghị quyết 08 của Thủ tướng Chính phủvề một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giaothông (H6.06.06.01).

            Côngtác giáo dục truyền thống yêu nước, pháp luật, an toàn giao thông, phòng chốngHIV/AIDS được Nhà trường tổ chức thường xuyên thông qua các cuộc triển lãm, cáchội thi với nhiều hình thức phong phú, thu hút đông đảo sinh viên tham gia (H6.06.06.02, H6.06.06.03).

            Côngtác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với sinh viên được thực hiện một cáchcông bằng, khách quan, đảm bảo cho sinh viên quyền được biết và kịp thời có ýkiến nhằm đảm bảo quyền lợi của mình. Việc tổ chức bình xét thi đua, khenthưởng và kỷ luật sinh viên đều được tiến hành từ cơ sở lớp, Khoa và Trường theomột lộ trình chặt chẽ. Qua đó giáo dục cho sinh viên ý thức, tinh thần tráchnhiệm, tôn trọng luật pháp, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhànước và nội quy của Nhà trường (H6.06.03.10,H6.06.04.06).

            Thực hiện giao ban công tác sinh viên theo từng khoa; Tổchức họp lớp trưởng các lớp, lấy ý kiến đóng góp xây dựng Nhà trường; Tổ chứcHội nghị dân chủ sinh viên, vừa tạo điều kiên cho các em đề đạt những ý kiến vànguyện vọng thiết thực của mình vừa giáo dục cho các em ý thức tôn trọng cácquy tắc trong Nhà trường và ngoài xã hội.Nhà trường đã và đang xây dựng phong trào tự quản cho sinh viên rèn luyện chosinh viên ý thức tự lập và làm chủ cuộc sống.

            Sinh viên được đảm bảo sống trong môi trường lànhmạnh, được tham gia các hoạt động tập thể, các hoạt động xã hội, sinh hoạt vănnghệ, thể dục thể thao, các phong trào hoạt động tình nguyện. Đảm bảo quyềnđược góp ý, khiếu nại và cử các ban đại diện tham gia vào các hoạt động của Nhàtrường.  Các tổ chức và phòng chức năngtôn trọng, lắng nghe ý kiến trao đổi, đề xuất, kiến nghị của sinh viên và giảiquyết những vấn đề về học tập, rèn luyện, chế độ chính sách, về đời sống vậtchất, tinh thần và nhiều vấn đề khác trong Nhà trường mà sinh viên quan tâm.Coi trọng việc đánh giá xếp loại rèn luyện, Nhà trường đã xây dựng Phiếu đánhgiá kết quả rèn luyện cho mỗi sinh viên theo các tiêu chí rõ ràng với mức điểmchi tiết, phù hợp với các nội dung đánh giá. Qua đó các em đã tự đánh giá đượcbản thân trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường nhằm góp phần thựchiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam toàn diện (H6.06.03.01).

            Tăng cường phối hợp với chính quyềnđịa phương, công an các cấp để quản lý và giáo dục ý thức phápluật cho sinh viên. Ngay từ đầu các năm học, trước và trong các dịp nghỉ hè,nghỉ tết Nhà trường đã chủ động phối hợp với các lực lượng trên, xây dựng quytrình, hệ thống văn bản và triển khai thực hiện. Chính sự hợp tác, chia sẻthông tin và phối hợp hành động này đã tạo ra sức mạnh tổng hợp to lớn. Các bêntham gia vừa đạt được mục tiêu chung, nhưng cũng huy động được sức mạnh củasinh viên tham gia vào các công việc của địa phương, tạo ra môi trường trongsạch, lành mạnh, văn minh, góp phần ổn định địa phương để thực hiện các chínhsách phát triển kinh tế xã hội.

Bên cạnh đó, công tácgiáo dục đạo đức, lối sống cho sinh viên trong Nhà trường chưa được tiến hànhthường xuyên, thiếu đồng bộ. Việc phổ biến các văn bản pháp luật cho sinh viêncòn hạn chế, hình thức giáo dục đạo đức, pháp luật còn nhàm chán, chưa tạo đượchứng thú cho sinh viên. Các sân chơi chuyên sâu về đạo đức, pháp luật ít đượctriển khai trong Nhà trường.

2. Những điểmmạnh    

            Phần lớn sinh viên có ý thức tôntrọng pháp luật của Nhà nước, nội quy, qui chế của Nhà trường. Là một trườngĐại học đa ngành được nâng cấp từ trường cao đẳng sư phạm, Nhà trường luôn giữtác phong, nếp sống văn hóa từ trang phục, cung cách làm việc, cách thức ứng xửtrong cuộc sống. Chính điều này đã tạo được bản sắc riêng về văn hóa của Nhàtrường giúp cho sinh viên rèn luyện ý thức tôn trọng kỷ cương, nền nếp, có tácphong chuẩn mực trong học tập và rèn luyện.

3. Những tồn tại

            Trongcông tác tuyên truyền, giáo dục Nhà trường chưa gắn với đặc điểm tâm sinh lýsinh viên, đăc biệt là đặc điểm tâm lý của lứa tuổi năng động, sáng tạo nhưngcũng rất dễ bị lôi kéo, dễ bị ảnh hưởng bởi tác động bên ngoài, nhất là trongnền kinh tế thị trường hiện nay. Nội dung, hình thức giáo dục còn thiếu hấp dẫnvà thiếu chú trọng chiều sâu nên hiệu quả chưa cao. Hiểu biết pháp luật của nhiều sinh viên còn hạn chế. Qua thực tiễn tìmhiểu số sinh viên vi phạm kỷ luật phần lớn đều không nắm được các văn bản phápquy có liên quan đến sinh viên.

4. Kế hoạch hành động

Tăng cường công tác tuyêntruyền giáo dục về đạo đức, lối sống, tinh thần trách nhiệm, tôn trọng luậtpháp, chủ trương đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước và các nội quy của nhàtrường cho người học. Đặc biệt là quyền và nghĩa vụ của sinh viên, trong đó tậptrung chủ yếu vào việc giáo dục ý thức trách nhiệm của công dân trong học tậpvà lao động, nâng cao tinh thần tự giác thực hiện chủ trương đường lối củaĐảng, pháp luật của Nhà nước và nội quy, quy chế của Nhà trường, giáo dục lốisống trong sáng, lành mạnh của thanh niên trong thời đại mới.

        Duytrì và thực hiện tốt hơn nữa hoạt động báo cáo thời sự định kỳ cho sinh viên.

        5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 6.7 Có các hoạt động hỗtrợ hiệu quả nhằm tăng tỉ lệ người tốt nghiệpcó việc làm phù hợp với ngành nghề đào tạo.

1.Mô tả 

            Nhà trường xác định tầm quan trọng của việctư vấn hỗ trợ tìm kiếm việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp, do đó, nămhọc 2012-2013 đã thành lập “Trung tâm hổ trợ sinh viên và Quan hệ doanh nghiệp”nhằm tổ chức các hoạt động hỗ trợ tư vấn việc làm phù hợp với ngành nghề vàhướng nghiệp một cách có hiệu quả cho sinh viên đã và đang học tại trường. Bêncạnh đó, Trung tâm chủ động xây dựng mối quan hệ với các doanh nghiệp và nhàtuyển dụng nhằm gắn kết đào tạo với nhu cầu xã hội, giới thiệu sinh viên đithực tập và tìm cơ hội để sinh viên có thể tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp(H4.06.07.01).

            Nhàtrường đã tổ chức Hội thảo khoa học Quanhệ nhà trường và doanh nghiệp với sự tham gia của các doanh nghiệp trong vàngoài tỉnh nhằm trao đổi thông tin về yêu cầu lực lượng lao động của doanhnghiệp, từ đó gắn đào tạo với thực tế sử dụng lao động của doanh nghiệp và vớinhu cầu xã hội. Hội thảo đã xây dựng kế hoạch hợp tác giữa Nhà trường và cácdoanh nghiệp, đề xuất giải pháp nâng cao sảnphẩm đào tạo, nghiên cứu khoa học của Nhà trường để đáp ứng nhu cầu thị trườnglao động (H4.04.07.01).

        Trong Tuần sinh hoạt công dân Nhà trường hướng dẫn sinh viên các khoá sắptốt nghiệp cách viết đơn xin việc, kỹ năng trả lời phỏng vấn, cách viết lý lịchtự thuật của bản thân,...

       Các khoa đã tổ chức thành công hội nghịthực hành, thực tập trong đó, các đơn vị chuyên môn, bộ môn chuẩn bị chươngtrình, lập kế hoạch, nội dung, đặc thù của bộ môn mình để thảo luận tại hộinghị (H6.06.07.01).

        Liên hệ với các cơ sở doanh nghiệptrong nước để gửi sinh viên đi thực tập, hỗ trợ sinh viên trong quá trình họctập và nhận sinh viên sau khi tốt nghiệp. (H6.06.07.02). Số lượng sinh viên được gửi đi thựchành, thực tế không chỉ dừng lại trong phạm vi tỉnh mà còn được gửi đi các cơsở doanh nghiệp trong cả nước như: Nha Trang, Quảng Ninh, Điện Biên và cáctrường điểm trong tỉnh Quảng Bình.

        Trên địa bàn trường đóng đã có Trungtâm tư vấn việc làm, sàn giao dịch việc làm của tỉnh nên sinh viên có nhiều cơhội tìm việc làm sau khi tốt nghiệp. Đối với các ngành Sư phạm, Sở giáo dục vàĐào tạo có đề án tuyển dụng sinh viên sau khi tốt nghiệp và đã thực hiện đượcnhiều năm.

Mặc dù có nhiều đoạt động tích cực vàphong phú song thực tế ở Quảng Bình mạng lưới doanh nghiệp chưa phát triển mạnhmẽ, nhu cầu lao động không lớn. Đặc biệt chương trình đạo tạo của Nhà trườngcòn nặng về lý thuyết, thiếu gắn kết với thực tế nên một bộ phận sinh viên saukhi ra trường thiếu năng động và không đáp ứng được ngay yêu cầu công việc củadoanh nghiệp làm ảnh hưởng đến nhu cầu tuyển dụng của các đơn vị.

 2. Nhữngđiểm mạnh

        Nhà trường luôn quan tâm, chú trọng thựchiện các biện pháp nhằm tạo điều kiện cho sinh viên có việc làm sau khi tốtnghiệp.

            Cómối quan hệ với nhiều cơ sở doanh nghiệp, đơn vị sản xuất, dịch vụ trong nước, trongtỉnh nhằm hướng nghiệp cho sinh viên, gửi sinh viên đi thực tập, hỗ trợ sinh viên trong quá trìnhhọc tập và nhận sinh viên sau khi tốt nghiệp.

       Số sinh viên các ngành sư phạm được bốtrí thực hành, thực tập ở các trường có chất lượng cao trong tỉnh, trong thànhphố Đồng Hới.

3.Những tồn tại

Nhà trường chưa có nhiều hoạt độngthường xuyên nhằm hỗ trợ người học có hoàn cảnh khó khăn tìm kiếm việc làm saukhi tốt nghiệp. Công tác tư vấn, giới thiệu việc làm hiệu quả chưa cao.

Việc liên hệ cơ sở, xí nghiệp chosinh viên  ngành kỹ thuật - công nghệthực tập rất khó khăn vì các ngành này ở địa phương rất ít phát triển, điều đócòn ảnh hưởng rất lớn đến việc tuyển sinh của Trường ở lĩnh vực này.

Hàng năm, Nhà trường chưa tổ chức hộichợ việc làm cho sinh viên. Nhà trường cũng chưa khảo sát các nhà tuyển dụng,cơ sở doanh nghiệp, đơn vị sản xuất về kiến thức, kỹ năng của sinh viên tốtnghiệp do trường đào tạo. Chương trình đào tạo của Trường ở một đơn ngànhthường đi theo một lộ trình nhất định, do đó trong những năm cuối khóa nhàtrường chưa bổ túc, cải tiến các kiến thức, kỹ năng còn thiếu, yếu mà nhữngsinh viên tốt nghiệp của các khóa trước mắc phải cho sinh viên sắp tốt nghiệp.

            Tóm lại ở tiêu chí này mới chỉ dừng lại ởmức khởi điểm, bước đầu thực hiện, Trường chưa có mối liên hệ với cựu sinh viênđể nắm bắt tình hình việc làm sau khi tốt nghiệp và khai thác nguồn việc làmcho người học.

4. Kế hoạchhành động:

Trung tâm tư vấn và hỗ trợ sinh viênsẽ tăng cường tổ chức các hoạt động nhằm tạo điều kiện cho sinh viên có thể tìmđược việc làm ngay sau khi tốt nghiệp. Liênhệ với các cơ sở doanh nghiệp, đơn vị sản xuất trong cả nước cho sinh viên thựctập đặc biệt là các cơ sở, xí nghiệp thuộc ngành kỹ thuật - công nghệ.

Liên hệ với cựu sinh viên để biếtđược những kiến thức, kỹ năng còn thiếu, yếu mà sinh viên tốt nghiệp của cáckhóa trước mắc phải. Từ đó để Trường có kế hoạch cải tiến phương pháp, nội dungbài giảng phù hợp với thực tế, phù hợp với sự phát triển của khoa học côngnghệ.

 Liên hệ với các nhà tuyển dụng, cơ sở doanhnghiệp, đơn vị sản xuất trong và ngoài tỉnh để khai thác nguồn việc làm chongười học từ đó có chỉ tiêu, kế hoạch đào tạo trong thời gian tới. Đồng thời khảosát về kiến thức, kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp do trường đào tạo khi ra làmviệc thực tế để có kế hoạch cải tiến các kiến thức, kỹ năng còn thiếu, yếu.

Phối hợp với cácdoanh nghiệp trong và ngoài tỉnh để tổ chức hội chợ việc làm hoặc giới thiệu cácngành nghề, các doanh nghiệp cơ quan đang cần tuyển lao động.

Tạo điều kiện cho sinh viên năm cuốitiếp xúc với các doanh nhân trong và ngoài tỉnh, đặc biệt là các doanh nhânthành đạt trên tất cả các lĩnh vực để tạo sự ngưỡng mộ, tạo niềm say mê, tạo sựhứng khởi, tạo niềm tin trên con đường lập thân, lập nghiệp cho người học.

5.Tự đánh giá:Chưa đạt (Đạt 60% yêu cầu của tiêu chí)

Tiêu chí 6.8 Người học có khả năngtìm việc làm và tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp. Trong năm đầu sau khi tốtnghiệp, trên 50% người tốt nghiệp tìm được việc làm đúng ngành nghề đào tạo.

1. Mô tả

        Trường đại học Quảng Bình chủ yếu đàotạo nguồn nhân lực cho địa phương tỉnh nhà. Quảng Bình là một tỉnh nghèo, kinhtế có nhiều khó khăn, ít ngành nghề, chủ yếu là nông nghiệp. Kinh tế côngnghiệp chậm phát triển, ít nhà máy, khu công nghiệp. Tỉnh có thế mạnh về nuôitrồng, đánh bắt, chế biến thủy sản, lâm nghiệp, du lịch. Tuy nhiên, do nhậnthức của học sinh trung học phổ thông, đặc biệt là của các bậc phụ huynh chưa đầyđủ nên việc chọn các ngành nghề phù hợp với điều kiện địa phương còn quá ít(thậm chí không muốn chọn). Do vậy, các ngành liên quan đến thế mạnh của tỉnhhầu như có rất ít sinh viên dự thi và học. Cũng chính vì vậy mà người học có khảnăng tìm việc làm và tự tạo ra việc làm sau khi tốt nghiệp rất hạn chế. Ngườihọc có khả năng tìm việc làm sau khi tốt nghiệp chủ yếu là nhóm ngànhđào tạo giáo viên.

      Nhà trường đã có nhiều kênh thông tin đểnắm bắt tình hình việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp (chủ yếu thông quaSở Giáo dục và Đạo, các Phòng Giáo dục huyện, thành phố, các trường Tiểu học,Trung học cơ sở và các doanh nghiệp, sinh viên tốt nghiệp đã đi làm, trở vềtrường tiếp tục học tập). Nhiều sinh viên có khả năng tìm việc làm và tự tạo raviệc làm sau khi tốt nghiệp, nhất là sinh viên các ngành sư phạm, công nghệ -kỹ thuật, nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên trong năm đầu sau khi tốt nghiệp, trên70% người tốt nghiệp thuộc nhóm ngành đào tạo Sư phạm và 100% sinh viên ngànhNuôi trồng thủy sản tìm được việc làm đúng ngành nghề đào tạo, các ngành nghềkhác đa số các em tiếp tục học lên trình độ cao hơn vì khả năng tìm việc làm vàtự tạo việc làm còn quá khó khăn do thiếu vốn.

2. Những điểm mạnh

            Nhiều sinh viên ra trường đều có việc làm và được bốtrí phù hợp với ngành nghề đào tạo, đặc biệt là nhóm ngành đào tạo giáo viên vàNuôi trồng thủy sản.

3. Những tồn tại

            Nhà trường chưa tiến hành khảo sát tìnhhình việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Một số ngành đào tạo sau khi ratrường sinh viên khó kiếm việc làm do biên chế nhà nước hạn chế, trong lúc cácdoanh nghiệp không có nhu cầu về lao động có chuyên ngành đó. Nguồn thông tinđể nắm bắt tình hình sinh viên sau khi tốt nghiệp còn ít, chưa có số liệu thốngkê cụ thể từng năm.

4. Kế hoạch hành động

Tiến hành làm đề tài Thực trạng tình hình việc làm của sinh viêntrường Đại học Quảng Bình sau khi tốt nghiệp ra trường để có định hướngtrong công tác đào tạo. Tiến hành khảo sát, lấy ý kiến phản hồi của cựu sinhviên, qua đó, nắm bắt tình hình sinh viên sau khi tốt nghiệp nhằm có biện phápđiều chỉnh chương trình đạo tạo phù hợp đồng thời thực hiện các biện pháp tíchcực giúp sinh viên có cơ hội tìm việc làm sau khi ra trường.

 Tổ chức các cuộc gặp gỡ giữa Nhà trường vớicựu sinh viên và sinh viên năm cuối khóa để tọa đàm về các kỹ năng tìm việclàm, tự tạo việc làm và giữ liên lạc với Trường (qua Phòng Công tác sinh viên)để có sự hỗ trợ lẫn nhau sau khi sinh viêntốt nghiệp. Tổ chức giao lưu với các doanh nghiệp cần tuyển người làm trong vàngoài tỉnh để họ tư vấn tìm việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.

 Phối hợp với sàn giao dịch việc làm của tỉnh,với trung tâm giới thiệu việc làm của Đoàn Thanh niên để tư vấn việc làm chosinh viên.

5. Tựđánh giá: Chưa đạt(Đạt 60% yêu cầu của tiêu chí)

Tiêu chí 6.9 Người học được thamgia đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên khi kết thúc môn học, đượctham gia đánh giá chất lượng đào tạo của trường đại học trước khi tốt nghiệp.

1. Mô tả

            Nhà trường xem việc sinh viên thamgia đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên khi kết thúc môn học là kênhthông tin quan trọng và hữu hiệu trong quản lý chất lượng đào tạo. Năm học 2011- 2012, trường đã có kế hoạch số 602/ KH-ĐHQB ngày 06 tháng 4 năm 2012 về việc triển khai hoạt động lấy ý kiến phảnhồi từ người học (H6.06.09.01). Kế hoạch đãvạch ra quy trình đánh giá và công bố kết quả đánh giá một cách cụ thể, trọngtâm là đánh giá công tác tổ chức thực hiện môn học, chương trình môn học, hoạtđộng giảng dạy của giảng viên, hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập.Trước khi lấy ý kiến, Nhà trường đã yêu cầu các khoa tổ chức quán triệt và phổbiến để người học nhằm giúp người học hiểu được ý nghĩa và lợi ích của việctham gia đánh giá.

            Nhàtrường giao cho phòng Đảm bảo chất lượng giáo dục nhiệm vụ quản lý và tổ chứccông tác lấy ý kiến phản hồi của sinh viên về chất lượng giảng dạy của giảngviên. Vì vậy, phòng đã phối hợp với các đơn vị xây dựng và điều chỉnh mẫu phiếulấy ý kiến phản hồi từ người học; tham mưu thành lập đội ngũ nhân sự phụ tráchcác công việc cụ thể. Sau khi phiếu được lấy xong, phòng chịu trách nhiệm xửlý, tổng hợp và lưu giữ số liệu.

            Lầnđầu thực hiện hoạt động này, Nhà trường đã tiến hành lấy ý kiến thí điểm (mỗikhoa lấy ít nhất 04 giảng viên và lấy 02 học phần/1 giảng viên) đối với hệchính quy và đã nhận được sự ủng hộ nhiệt tình, tích cực của sinh viên. Hiểu được vài trò của việc đánh giá, hầu hết sinhviên đã nghiêm túc nghiên cứu phiếu khảo sát và trả lời các câu hỏi một cáchkhách quan, trung thực và chính xác.

            Kếtquả đánh giá của người học được Nhà trường xem xét và sử dụng để cải tiếnphương pháp giảng dạy, điều chỉnh chương trình đào tạo, cải tiến các hoạt độnghỗ trợ đào tạo cho người học.

 2. Những điểm mạnh

Nhà trường đã  xây dựng lộ trình và tạo điều kiện thuận lợicho người học được tham gia đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên khikết thúc môn học một cách khách quan, trung thực. Phần lớn sinh viên có ý thứctự giác và thực hiện nghiêm túc việc đánh giá chất lượng giảng dạy của cácgiảng viên.

3. Những tồn tại

            Việcsinh viên đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên mới chỉ giới hạn trongsinh viện hệ chính quy nên các học viên các hệ liên thông chưa được tham giađánh giá.

            Nhàtrường chưa tổ chức để sinh viên tham gia đánh giá chất lượng đào tạo củatrường trước khi tốt nghiệp.

 4. Kế hoạch hành động  

            Tiến hành thực hiện đại trà kế hoạchlấy ý kiến phản hồi từ người học.        Xây dựng quy trình để người học được tham giađánh giá chất lượng đào tạo của trường trước khi tốt nghiệp.

            Hàngnăm, trường tổ chức rút kinh nghiệm về việc đánh giá của người học để cải tiếnquy trình.

 5. Tự đánh giá: Chưa đạt (Đạt 50% yêu cầu của tiêu chí)

 KẾT LUẬN TIÊU CHUẨN 6

Trường đại học Quảng Bình đãcó nhiều biện pháp cụ thể để giúp sinh viên hiểu rõ về mục tiêu, chương trìnhđào tạo; các yêu cầu kiểm tra, đánh giá; thực hiện tốt quy chế học tập, rènluyện và những vấn đề liên quan đến người học. Nhà trường luôn đảm bảo các chếđộ chính sách, chăm sóc sức khoẻ, đảm bảo an toàn cho sinh viên trong trường vàthực hiện nhiều biện pháp hỗ trợ nhằm thúc đẩy người học học tập và rèn luyện.

        Đảng uỷ, Ban giám hiệu Nhà trường luônquan tâm, tạo điều kiện để phát triển phong trào Đoàn, Hội sinh viên trong nhàtrường cả về vật chất lẫn tinh thần. Đảng uỷ cũng rất quan tâm đến sự pháttriển Đảng viên mới là sinh viên, vì vậy đã có tác dụng rất tích cực tới việcrèn luyện chính trị tư tưởng, đạo đức cũng như nhân cách của sinh viên.

         Nhà trường đã chú trọng giáo dục đạođức, lối sống lành mạnh cho sinh viên; có nhiều biện pháp tuyên dương, khenthưởng những sinh viên gương mẫu,… kịp thời động viên người học tích cực, hăngsay học tập và rèn luyện đạo đức để vì “ngày mai lập thân, lập nghiệp”.

Đa số sinh viên của Trường đãcó ý thức trong sinh hoạt, học tập, hoạt động cộng đồng; có ý thức trong việcrèn luyện đạo đức, lối sống; tự giác tham gia các phong trào do Nhà trường vàcác đoàn thể phát động.

Bên cạnh những mặt mạnhtrên, công tác người học của Trường còn có một số hạn chế như sau:

Trường đang trong quá trìnhxây dựng, hoàn thiện cơ sở vật chất nên nhiều phương tiện, sân chơi phục vụ nhucầu giải trí của sinh viên chưa được đảm bảo, có thể nói là còn thiếu nhiều. Hệthống, cách quản lý người học trong các hoạt động ngoài giờ lên lớp còn nhiềubất cập, tình trạng sinh viên bỏ về trong các buổi ngoại khoá, hội nghị, hoạtđộng văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao vẫn còn. Các biện pháp giáo dục chưa đồng bộ, chưa được cán bộ, giảngviên chú trọng, nên chưa phát huy được khả năng tự chủ, tính tương tác, tínhcộng đồng và sáng tạo của người học.

            Phươngtiện và phương thức tổ chức giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên chưa đadạng nên chưa thu hút được đông đảo người học tham gia.         Trường chưa có bộ phận hướng nghiệp hoặctrung tâm tư vấn việc làm nên khả năng tìm việc làm cho sinh viên sau khi tốtnghiệp là một vấn đề gay cấn. Một số người học sau khi tốt nghiệp vẫn chưa tìmđược việc làm hoặc đã tìm được việc làm nhưng mức lương quá thấp.

TIÊU CHUẨN 7: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, ỨNG DỤNG, PHÁT TRIỂN VÀCHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

MỞ ĐẦU

         Những năm qua, hoạt động khoa học vàcông nghệ của Trường Đại học Quảng Bình đã phát triển lên một tầm cao mới, đãđạt được những kết quả đáng khích lệ. Hoạt động nghiên cứu khoa học củaTrường đã từng bước khẳng định được vị thế. Nhà trường đã mở rộng phạm vi hợptác với một số trường đại học, viện trong và ngoài nước nhằm nâng cao chấtlượng nghiên cứu khoa học trong của cán bộ giảng viên. Đội ngũ giảng viên tham gia học tập sau đại học ngày càngđông. Nhiều công trình, bài báo được đăng tải trên các kỷ yếu, tạp chí khoa họccó uy tín trong và ngoài nước. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạtđược hoạt động nghiên cứu khoa học của Nhà trường vẫn còn những tồn tại, hạnchế nhất định, thể hiện: Số lượng đề tài thực hiện cấp Bộ, cấp tỉnh còn ít;nhiều công trình nghiên cứu chưa gắn với ứng dụng, chưa có sự liên kết trongviệc nghiên cứu, thực nghiệm giữa nhà khoa học với các doanh nghiệp và các đơnvị có liên quan đến đề tài; Nhiều đề tài khoa học của giảng viên còn chungchung, chỉ giới hạn ở mức độ nghiên cứu cơ bản mà chưa trực tiếp giải quyếtnhững vấn đề thực tiễn đặt ra. Bên cạnh đó hoạt động phát triển và chuyển giaocông nghệ còn ít, chất lượng không cao. Cho đến nay, hoạt động nghiên cứu khoahọc và chuyển giao công nghệ chưa tạo được nguồn thu cho Nhà trường.

Tiêu chí 7.1. Xây dựng vàtriển khai kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ phù hợp với sứ mạng nghiêncứu và phát triển của trường đại học

1. Mô tả

           Nhận thức được tầm quan trọng củahoạt động nghiên cứu khoa học trong quá trình phát triển, lãnh đạo Trường Đạihọc Quảng Bình đã có những biện pháp tích cực thúc đẩy và phát triển hoạt độngnghiên cứu khoa học, công nghệ. Việc xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt độngkhoa học công nghệ phù hợp với sứ mạng và chiến lược của Nhà trường là trởthành trung tâm nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ vớinhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, đáp ứng nhu cầu phát triểnkinh tế-xã hội, hội nhập của tỉnh Quảng Bình vàcác vùng lân cận. Trường đã thành lập Hội đồng khoa học và đào tạo gồmcác giảng viên có uy tín trong trường và các nhà khoa học ngoài trường (H7.07.01.01), ban hành Quy chế Quản lý Hoạt động Khoahọc và Công nghệ đối với cán bộ, giảng viên trường Đại học Quảng Bình (H7.07.01.02); Quy định về hoạt động nghiên cứu khoahọc đối với sinh viên trường Đại học Quảng Bình (H7.07.01.03);ban hành Quy định tham dự hội nghị, hội thảo khoa học tổ chức ngoài trường (H7.07.01.04); dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt độngcủa Hội đồng Khoa học và Đào tạo, Trường Đại học Quảng Bình (H2.02.02.05); Ban hành định mức xây dựng và phânbổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án, sáng kiến cải tiến kỹ thuật khoahọc và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (H7.07.01.05); ban hành một số điều sửa đổi, bổ sungQuy chế Quản lý Hoạt động Khoa học và Công nghệ đối với cán bộ, giảng viêntrường Đại học Quảng Bình (H7.07.01.06); Hướng dẫn xây dựng ngân hàng đề thi (H7.07.01.07); Quy định khenthưởng trong hoạt động KH&CN đối với CBGV trường ĐH Quảng Bình (H7.07.01.08); Quy định vềhoạt động của Tạp chí KH&CN Đại học Quảng Bình (H7.07.01.09); Xây dựngwebsite Tạp chí; Nhằm đổi mới quản lý cả về nội dung và hình thức, góp phần phát huytính tích cực, chủ động, sáng tạo của giảng viên, sinh viên trong cách tiếp cậnvà gia tăng tri thức, Nhà trường đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn xâydựng chi tiết thuyết minh đề tài; Hướng dẫnlập dự toán kinh phí đề tài cấp cơ sở; Quyếtđịnh thành lập các hội đồng xét chọn đề tài gópphần tạo nên những chuyển biến tích cực trong hoạt động dạy học và nghiên cứukhoa học của Nhà trường. Kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ đã thực hiện đúng theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoahọc và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Bình, phù hợp với sứ mạngcủa trường Đại học Quảng Bình.

        Quy trình triển khai hoạt động nghiêncứu khoa học và phát triển công nghệ được thực hiện quy cũ, đúng quy định trongNhà trường: đầu năm học Nhà trường tổ chức cho cácđơn vị xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ (H7.07.01.10); tổ chứccho cán bộ giảng viên đăng ký đề tài khoa học công nghệ các cấp; giao nhiệm vụkhoa học- công nghệ cho các khoa, tổ bộ môn (H7.07.01.11).Căn cứ kế hoạch hoạt động khoa học vàcông nghệ trong năm của các đơn vị, nhà trường tổ chức họp hội đồng xác địnhdanh mục các đề tài; tuyển chọn các đề tài có tính mới, sáng tạo và ứng dụngcao (H7.07.01.12) để ký hợp đồng triển khai thựchiện (H7.07.01.13). Với chức trách là đơn vịtham mưu, Phòng Quản lý Khoa học - Hợp tác Quốc tế tham mưu cho Hiệu trưởng kýquyết định giao đề tài và hợp đồng cho chủ nhiệm đề tài. Năm học 2011-2012,Trường Đại học Quảng Bình đã tuyển chọn và ký hợp đồng với 19 chủ nhiệm đề tàiđể triển khai các đề tài, dự án trong đó đã xuất hiện những đề tài có tính ứng dụng, thực tiễn cao. Trong quá trình thực hiện đề tài, các chủ nhiệm đề tài đãchủ động triển khai các công việc và báo cáo tiến độ, báo cáo chuyên đề, seminarđúng kế hoạch và chất lượng (H7.07.01.14, H7.07.01.15). Côngtác lưu trữ văn bản của Hội đồng nghiệm thu các đề tài/dự án thực hiện nghiêmtúc.

       Các khoản chi cho hoạt động nghiên cứukhoa học được cụ thể hóa trong Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường.

      Từ năm 2009 đến nay, Trường đã duyệt chothực hiện 133 đề tài trong tổng số 130 đề tài đăng ký.

       Sốlượng đề tài NCKH  cấp trường đăng ký vàđược duyệt từ năm 2009 đến nay

Năm học

2009-2010

2010-2011

2011-2012

2012-2013

Tổng cộng

Số lượng ĐT đăng ký

54

46

23

10

133

Số lượng ĐT được duyệt

54

46

20

10

130

2. Những điểm mạnh    

         Điểm mạnh trong hoạt động nghiên cứukhoa học và phát triển công nghệ của Nhà trường trong thời gian qua là đã banhành được nhiều văn bản liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ, tạo cơsở pháp lý ổn định và thống nhất cho việc triển khai các hoạt động nghiên cứukhoa học; Một số kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã gắn kếtvới quá trình đào tạo của Nhà trường; Nhiều cán bộ giảng dạy tích cực tham gianghiên cứu khoa học; 100% các đề tài hoàn thành đúng thời hạn với kết quảnghiệm thu đạt khá và tốt;          Thôngqua hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chất lượng giảng dạyvà khả năng nghiên cứu khoa học của giảng viên, sinh viên được nâng cao, gópphần quan trọng trong việc thực hiện sứ mạng của Nhà trường.

3. Những tồn tại

         Số lượng cán bộ giảng viên tham giathực hiện đề tài khoa học, công nghệ cấp Bộ, cấp tỉnh còn ít, đặc biệt Nhàtrường chưa có sinh viên nào tham gia thực hiện đề tài cấp Bộ và cấp tỉnh.Nhiều đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên chưa gắn với thực tiễn, nặng vềlý thuyết và khó chuyển giao công nghệ, ứng dụng; Kinh phí đầu tư của trườngcho nghiên cứu khoa học còn ít và chậm giải ngân. Nhiều cán bộ giảng viên cóhọc vị cao nhưng chưa thực sự đam mê nghiên cứu khoa học, chưa tổ chức được cácnhóm nghiên cứu làm việc có hiệu quả. Trang thiết bị phòng thí nghiệm dành cho nghiêncứu khoa học còn thiếu, chưa đồng bộ, môi trường làm việc cho các giảng viên -nhà khoa học chưa tốt. Một số Khoa có cán bộ quản lý cấp Khoa, Bộ môn chưa đượcchuẩn hóa, chưa có được những công trình nghiên cứu tốt nên khó làm gương chocán bộ giảng viên trẻ, chưa chủ động tham mưu tốt cho Lãnh đạo Nhà trường vềcác lĩnh vực nghiên cứu mà Khoa đào tạo.

4. Kế hoạch hành động

Trong thời gian tới để thực hiện tốt nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, pháttriển và chuyển giao công nghệ, Nhà trường sẽ tiến hành những công việc sau:

Một là, nâng cao nhận thức cho cán bộ giảng viên trong hoạt động nghiêncứu, phát triển khoa học, công nghệ - xác định đó là một trong hai nhiệm vụtrọng tâm của trường đại học.

Hai là, rà soát, ban hành và hoàn thiện hệ thống các văn bản quy định vềhoạt động quản lý khao học và công nghệ của Nhà trường.                    

         Ba là, xây dựng các nhóm nghiên cứuchuyên môn sâu có đủ số lượng và trình độ cao; Trang bị cơ sở vật chất cácphòng thí nghiệm hiện đại phục vụ cho nghiên cứu. 

Bốn là, thành lập các Hội đồng khoa học chuyên ngành có đủ khả năng vàthẩm quyền đánh giá chính xác các kết quả nghiên cứu. Ngoài ra, để nâng caochất lượng của các Hội đồng xét duyệt và nghiệm thu có thể mời các phản biện cóchuyên môn ở ngoài trường. Xây dựng Hội đồng Khoa học và Đào tạo của các Khoa;Từng bước chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý cấp Khoa, Bộ môn theo Điều lệ trườngĐại học ban hành ngày 22 tháng 9 năm 2010 và Quy chế Tổ chức và Hoạt động củatrường Đại học Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định 1516/QĐ/ĐHQB ngày 08/8/2013;

        Năm là, khuyến khích các giảng viên tìmkiếm, thực hiện hợp đồng tư vấn và chuyển giao công nghệ, tham gia nghiên cứukhoa học với các đơn vị trong và ngoài trường. Xây dựng mối liên kết với cáctrường, viện nghiên cứu trong và ngoài nước.

Sáu là, giao quyền tự chủ cho cácKhoa trong việc lên kế hoạch, tổ chức, quản lý các đề tài nghiên cứu, các lĩnhvực nghiên cứu, các Hội thảo khoa học,…, đồng thời gửi báo cáo (kèm minh chứng)về Phòng QLKH-HTQT để theo dõi và có kế hoạch kiểm tra, giám sát quá trình thựchiện.

Bảy là, động viên và khuyến khíchsinh viên nghiên cứu khoa học; tạo mọi điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất vàđịnh hướng cho việc nghiên cứu khoa học của sinh viên.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầucủa tiêu chí

Tiêu chí 7.2 Có các đề tài, dự án đượcthực hiện và nghiệm thu theo kế hoạch

1. Mô tả

            Trong5 năm qua (từ 2008-2013), trường Đại học Quảng Bình đã triển khai 02 đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh, 133đề tài cấp cơ sở, trong đó đã nghiệm thu 01 đề tài cấp tỉnh và 85 đề tài cấp cơsở, 01 đề tài cấp tỉnh đang triển khai.

Số lượng đề tài NCKH được duyệt thực hiện từ năm 2008 đến2013

Năm

Đề tài

cấp NN

Đề tài

cấp Bộ

Đề tài

cấp tỉnh

Đề tài

cấp cơ sở

2008

0

0

1

10

2009

0

0

0

54

2010

0

0

0

46

2011

0

0

0

22

2012

0

0

0

10

2013

0

0

1

17

 

         Căn cứ Quy định về quản lý thực hiệncác đề tài, dự toán khoa học và công nghệ của Ủy ban nhân dân tỉnh (Quyết địnhsố 04/2008/QĐ-UBND ngày 5/7/2007), Nhà trường đã ban hành hướng dẫn cụ thểtrong việc quản lý thực hiện các đề tài cấp cơ sở ngắn hạn, trung hạn được ápdụng đối với toàn thể cán bộ giảng viên và sinh viên trong toàn trường. Tùytừng đề tài cụ thể Nhà trường sẽ ký hợp đồng và hỗ trợ kinh phí phù hợp (H7.07.01.09). Nhằm giúp các chủ nhiệm đề tài thuậnlợi và thống nhất trong cách trình bày đề tài khoa học, Nhà trường đã ban hànhhướng dẫn trình bày đề tài khoa học công nghệ cấp cơ sở (H7.07.02.01). Đây là một quy trìnhđược thực hiện chặt chẽ, nghiêm túc. Đến thờihạn, các chủ nhiệm đề tài phải báo cáo tiến độ thực hiện bằng văn bản, Nhàtrường thành lập tổ kiểm tra tình hình thực hiện dựa vào hợp đồng đã ký vàthuyết minh đã được phê duyệt (H7.07.02.02).

Từ năm học 2011- 2012, Nhà trường yêu cầu mỗi đề tài khoa học và côngnghệ cấp cơ sở phải có 01 bài báo đăng trên tạp chí KH&CN của trường hoặctạp chí khoa học khu vực nhằm đảm bảo số lượng bài báo khoa học tương đương vớiđề tài khoa học và công nghệ.

2. Nhữngđiểm mạnh

         Việc triển khai thực hiện hoạt độngkhoa học công nghệ kịp thời, có hiệu quả, thực hiện nghiêm túc chế đ kiểm tra và báo cáo. 100% các đề tài được Hội đồng nghiệmthu cấp cơ sở đánh giá xếp loại khá, tốt.

3. Những tồn tại

Đội ngũ giảng viên ở một số bộ mônthiếu nhạy bén, chưa tranh thủ được hỗ trợ từ các dự án và các nhà doanh nghiệp.

Các đề tài khoa học công nghệ chưaphản ánh đúng tầm của đội ngũ cán bộ nghiên cứu và giảng viên của nhà trường.Đề tài ứng dụng cho sản xuất, kinh doanh và phục vụ cho sự phát triển kinh tếxã hội chưa nhiều.

Vẫn còn hiện tượng đề tài tồn đọngkhông tiến hành nghiệm thu.

 4. Kế hoạch hành động

         Tăng cường đầu tư trang thiết bị hiệnđại phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.

          Tăng nguồn kinh phí phục vụ cho hoạtđộng khoa học công nghệ trong nhà trường; Có cơ chế khen thưởng kịp thời các đềtài hoàn thành đúng tiến độ, có tính ứng dụng cao trong thực tiễn và chế tàiđối với các đề tài không hoàn thành đúng thời hạn.

        Tăng cường công tác kiểm tra, giám sátđối với việc thực hiện đề tài của cán bộ giảng viên và sinh viên.

        Xây dựng hội đồng đánh giá xét chọn đềtài khoa học và công nghệ bao gồm các nhà khoa học có uy tín, công bằng vàkhách quan, tách rời việc quản lý hành chính với việc quản lý chuyên môn.

5. Tự đánh giá: Chưa đạt(Đạt 80% so với yêu cầu của tiêu chí).

Tiêu chí 7.3 Số lượng bài báođăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế tương ứng với số đềtài nghiên cứu khoa học và phù hợp với định hướng nghiên cứu và phát triển củatrường đại học.

 1. Mô tả

            Đượcsự động viên, khuyến khích của Lãnh đạo Nhà trường, CBGV trường Đại học QuảngBình luôn nỗ lực trong công tác tự bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, dành thờigian cho công tác nghiên cứu khoa học. Hàng năm CBGV của Nhà trường đã có nhiều công trình được công bố trên các tạp chíchuyên ngành ở trong và ngoài nước (H7.07.03.01).Trong 5 năm qua, CBGV Trường Đại học Quảng Bình có gần 50 bài đăng trên các tạpchí khoa học khu vực và quốc tế.

            Bên cạnh việc động viên các CBGV viết báo, Nhàtrường còn có quy định số lượng các bài báo công bố đối với mỗi đề tài/dự án nghiêncứu khoa học của các cấp (H2.02.02.07).

Xét theo tiêu chí, tỷ lệ số lượng bàibáo, công trình đăng trên tạp chí chuyên ngành trên số lượng giảng viên cơ hữu của Trường Đại họcQuảng Bình từ năm 2006 đến nay đạt khoảng 40%.

        Trong quá trình hoạt động, Trường Đạihọc Quảng Bình luôn quan tâm, tạo mọi điều kiện cho cán bộ, giảng viên Nhàtrường tham gia tốt công tác nghiên cứu khoa hc. Nhờ đó số lượng cán bộ, giảng viêntham gia nghiên cứu khoa học ngày một tăng, chất lượng các bài báo, các côngtrình cũng theo đó được nâng lên đáng kể, trở thành nguồn tài liệu tham khảoquý giá đối với giảng viên và sinh viên (H7.07.03.02).

        Được sự cho phép của Bộ Thôngtin-Truyền thông, tháng 6 năm 2012 Trường Đại học Quảng Bình đã xuất bản Tạpchí Khoa học và Công nghệ số 1 nhằm công bố các bài báo, các công trình nghiêncứu của các nhà khoa học trong và ngoài trường (H7.07.03.03).Tạp chí ra mỗi năm 2 số. Đến tháng 2 năm 2013, Tạp chí đã được Bộ Khoa học Côngnghệ cấp mã số chuẩn quốc tế. (ISSN 0866-7683). Ban biên tập bao gồm những nhàkhoa học có uy tín về chuyên môn, quy trình phản biện các bài báo được diễn ranghiêm túc, chặt chẽ, đảm bảo tính khách quan và khoa học. Do vậy các bài báođược đăng đều đảm bảo chất lượng, là công trình khoa học thực sự của tác giả.

Đối với các Hội nghị, Hội thảo, Nhà trường luôn xuất bản kỷ yếu nhằmđăng tải các bài viết của cán bộ, giảng viên (H7.07.03.04).Ngoài ra Nhà trường còn xuất bản tập san khoa học sinh viên để khuyến khích cácem trong học tập và tham gia nghiên cứu khoa học (H7.07.03.05).

2. Những điểm mạnh

Điểm mạnh cơ bản của trường là đội ngũ cán bộ, giảng viên trẻ, năngđộng, ham học hỏi và say mê nghiên cứu khoahọc. Nhà trường đã ban hành một số quy định phù hợp, kịp thời nhằm khuyến khíchCBGV và sinh viên tích cực trong hoạt động nghiên cứu khoa học.

3. Những tồn tại

Số lượng các bài báo được đăng trên các tạp chí khoa học trong nước vàquốc tế có uy tín chưa nhiều. Phần lớn các công trình đã công bố được thực hiệnbởi một số ít các nhà khoa học, đặc biệt các công trình đó chủ yếu tập trung ởmột số ngành nhất định như toán học, tin học, hóa học...

4. Kế hoạch hành động

         Gắn hoạt động nghiên cứu khoa học -công nghệ, số lượng bài báo đăng tạp chí với việc xét các danh hiệu thi đua.

          Có các biện pháp khuyến khích cán bộgiảng viên gửi bài đăng trên các tạp chí trong nước và quốc tế.

 Từng bước xây dựng tạp chí Khoa học và Côngnghệ trở thành một tạp chí khoa học có uy tín, theo định hướng phát triển củaNhà trường.

5. Tự đánh giá: Chưa đạt(Đạt 70% yêu cầu của tiêu chí)

Tiêu chí 7.4 Hoạt động nghiên cứu khoa học vàphát triển công nghệ của trường đại học có những đóng góp mới cho khoa học, cógiá trị ứng dụng thực tế để giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế xã hội củađịa phương và của cả nước.

 1. Mô tả

Trường Đại học Quảng Bình đã có những chính sách khuyến khích các đềtài/dự án tạo ra những đóng góp mới cho khoa học, ứng dụng vào thực tiễn và gópphần giải quyết vấn đề kinh tế-xã hội của địa phương. Hàng năm, Nhà trường tổchức nghiệm thu các đề án, đề tài khoa học. Trong đó có một số đề tài được ápdụng vào thực tế, có giá trị nhất định đối với địa phương (H7.07.04.01). Cácđề tài có tínhứng dụng cao chiếm gần 10% trong tổng số các đề tài được nghiệm thu. Tiêu biểulà các đề tài: Áp dụng tính chất làm sạch và tự làmsạch môi trường của vật liệu có kích thước nanô kết hợp chiếu xạ tử ngoại đểkhử khuẩn trong sản xuất nước uống” do TS. Trần Ngọc làm chủ nhiệm đềtài; “Nghiên cứu tiềmnăng kinh tế văn hóa, lịch sử trên đường 12, 20 ở Quảng Bình phục vụ hoạt độngdu lịch tuyến hành lang kinh tế Đông-Tây” do TS. Nguyễn Thế Hoàn làm chủ nhiệmđề tài; “Nghiên cứu sản xuất giống cá rô đồng (Anabas testudineus Bloch1792) tại Quảng Bình” doThS. Lê Khắc Diễn làm chủ nhiệm đề tài. Đặc biệt đề tài “Nghiên cứuứng dụng màng chuyển hoá ánh sáng chứa phức chất (phen)2Eu1-xYx(NO3)3 phục vụtrong nông nghiệp ở tỉnh Quảng Bình” (H7.07.04.01)đã có nhiều đóng góp cho ngành nông nghiệp Quảng Bình. Trong năm học 2010-2011Nhà trường đăng ký 03 đề tài cấp tỉnh có tính ứng dụng cao. Nhà trường đã cóhơn 20 đề án quản lý cấp Nhà nước và hiện nay đang phối hợp với trường Đại họcNakhon Phanom xây dựng đề án trang trại thực nghiệm Nông-Lâm-Ngư. Đây là một đềán được đánh giá cao đối với sự phát triển của tỉnh nhà.

            Bêncạnh đó, một số đề tài có tính ứng dụng cao, đóng góp nhất định vào sự pháttriển của Nhà trường như: Xây dựng Web thông tin phục vụ công tác đào tạo tạiTrường Đại học Quảng Bình; Nghiên cứu phần mềm ứng dụng trong dạy học; Nghiêncứu giải pháp hỗ trợ cho việc nhận dạng bằng máy quét từ các tờ ghi điểm họcphần; Xây dựng Web thông tin phục vụ công tác quản lý khoa học và Hợp tác Quốctế của Trường Đại học Quảng Bình.

2. Những điểm mạnh

        Mặc dù trong thời gian qua, các đề tàinghiên cứu khoa học có khả năng áp dụng vào thực tiễn chưa nhiều nhưng trườngĐại học Quảng Bình có đội ngũ giảng viên trẻ (chiếm hơn 55%), với tinh thần saymê nghiên cứu khoa học, ham học hỏi, các giảng viên của Nhà trường đang cố gắngtìm tòi những đề tài mới mang tính thực tiễn cao.

        3. Những tồn tại

Nhà trường vẫn chưa có các đề tài, dự án cấp Nhà nước, cấp Bộ được ápdụng vào thực tiễn.

Các đề tài còn nặng về hoạt động đào tạo, phạm vi ứng dụng hẹp, phần lớnchỉ áp dụng trong phạm vi Nhà trường.

        Chưa có đề tài,dự án lớn đem lại nguồn kinh phí lớn cho Nhà trường.

         4. Kế hoạchhành động 

        Trong thời gian tới để thực hiện tốtnhiệm vụ của mình, Nhà trường sẽ phải làm những việc sau:

         Tăng cường hợp tác quốc tế để thu hútđầu tư từ nước ngoài cho hoạt động khoa học – công nghệ của Nhà trường.

          Phối hợp với các cơ quan trên địa bànnhằm tìm kiếm những đề tài có thể áp dụng vào thực tế, thúc đẩy sự phát triểnkinh tế của địa phương.

 Khuyến khích giảng viên tham gia vào các đềtài có tính ứng dụng cao.

5. Tự đánh giá: Chưa đạt (Đạt 50% yêu cầu của tiêu chí)

Lý do: Thiếu minh chứng.

Tiêu chí 7.5 Đảm bảo nguồn thu từ nghiên cứu khoa học vàchuyển giao công nghệ không ít hơn kinh phí của trường đại học dành cho cáchoạt động này.

1. Mô tả

        Kinh phí cho hoạt động NCKH của Nhàtrường lấy từ ngân sách nhà nước, từ nguồn thu của đơn vị, nguồn thu từ các dựán. Để tổ chức hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoahọc, nhà trường đã thực hiện một số biện pháp để tăng nguồn thu từ các hoạtđộng khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ và dịch vụ công nghệ trongtrường. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn chưa mang lại những kết quả như mong muốn.Nguồn thu từ các dự án, đề tài chiếm tỷ lệ ít, chưa phản ánh đúng tầmNCKH của đội ngũ cán bộ nghiên cứu và giảng viên của nhà trường. Nhà trường đãcó thống kê tổng thu chi về hoạt động khoa học công nghệ hàng năm.

2. Những điểm mạnh

       Hỗ trợ kinh phí cho hoạt động nghiên cứukhoa học trong nhà trường được tiến hành kịp thời.

Một số đề tài NCKH ứng dụng hiệu quảtrong công tác giảng dạy, đào tạo giúp nhà trường tiết kiệm được kinh phí.

3. Những tồn tại

Kinh phí đầu tư cho công tác NCKH còn hạn hẹp; Nguồn thu từ các hợp đồngchuyển giao công nghệ, từ các đề tài ứng dụng ít.

4. Kế hoạch hành động

Nhà trường đề xuất UBND tỉnh có chính sách hỗ trợ kinh phí riêng vềnghiên cứu khoa học cho trường Đại học Quảng Bình. Ưu tiên cho Nhà trường thamgia các dự án phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.

        Tăng cường tham gia các dự án NCKH quốctế để tăng nguồn thu cho hoạt động NCKH.

Hoàn thiện văn bản qui định về việc sử dụng kinh phí và các nguồn thu từcác đề tài, dự án khoa học công nghệ.

 5. Tự đánh giá: Chưa đạt (Đạt 50% yêu cầucủa tiêu chí)

      Lý do: Thiếu minh chứng.        

Tiêu chí 7.6 Các hoạt động nghiên cứu khoahọc và phát triển công nghệ của trường đại học gắn với đào tạo, gắn kết với cácviện nghiên cứu khoa học, các trường đại họckhác và các doanh nghiệp. Kết quả của các hoạt động khoa học và công nghệ đónggóp vào phát triển các nguồn lực của trường.

1. Mô tả

            Cáchoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của trường Đại học QuảngBình bước đầu có sự gắnkết với hoạt động giáo dục, đào tạo. Nhà trường đã chú trọng tới việchợp tác, liên kết với các viện nghiên cứu khoa học, các trường đại học và cácdoanh nghiệp trong công tác nghiên cứu và chuyển giao khoa học và công nghệ.

            Cùngvới sự phát triển của Nhà trường, hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực Giáodục-Đào tạo cũng được chú trọng phát triển. Hiện nay, Nhà trường đã liên kếtvới hơn 30 trường Đại học và viện Nghiên cứu Khoa học nước ngoài (H7.07.06.01; H7.07.06.02).

            Đặc biệt Nhà trường đang phối hợp vớitrường Đại học Nakhon Phanom-Thái Lan xâydựng đề án trang trại thực nghiệm Nông-Lâm-Ngư. Đây là mô hình trang trại mới,được các nhà khoa học tỉnh Nakhon Phanôm- Thái Lan đánh giá cao.

            Cáckết quả nghiên cứu khoa học đã góp phần nâng cao chất lượng dạy và học tạiTrường Đại học Quảng Bình. Việc áp dụng những phương pháp giảng dạy mới đã giúpcác em sinh viên tăng thêm hiểu biết, kích thích các em trong quá trình học tậpvà tham gia nghiên cứu khoa học. Các đề tài đã trở thành nguồn tư liệu phongphú cho CBGV và sinh viên trong toàn trường.

            Thôngqua hoạt động liên kết, hợp tác với các trường đại học nước ngoài, nhiều cán bộgiảng viên đã được cử đi đào tạo sau đại học. Tính đến nay đã có 13 giảng viênđược cử đi đào tạo ở nước ngoài thông qua các dự án hoặc từ kinh phí hoạt độngnghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (H7.07.06.03).

2. Những điểm mạnh

            Nhà trường luôn chủ động trong việctìm kiếm cơ hội hợp tác từ các đối tác nước ngoài và các doanh nghiệp nhằm gópphần nâng cao cơ sở vật chất và chất lượng giáo dục đào tạo. Hiện nay Nhàtrường đã ký kết với gần 30 trường đại học, cơ sở giáo dục nước ngoài. Đây làthế mạnh cơ bản mà trong thời gian tới Nhà trường sẽ phát huy và khai thác nhằmtìm kiếm cơ hội cho giảng viên và sinh viên đại học Quảng Bình. Hoạt độngnghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đã góp phần không nhỏ trong việcnâng cao chất lượng đội ngũ CBGV cho Nhà trường.

3. Những tồn tại

          Việc gắn kết với các trường đại học,các viện nghiên cứu và các cơ quan doanh nghiệp chưa nhiều, chưa có chiều sâuvà chất lượng.

 Sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học còn ít,chất lượng chưa cao.

 Nghiên cứu khoa học chưa thực sự gắn kết vớiquá trình đào tạo. Điều này dẫn đến nhiều CBGV không nghiên cứu nhưng vẫn thamgia giảng dạy dựa trên kinh nghiệm vốn có.

 Chưa có định hướng rõ ràng trong việc mở mãngành đào tạo sau đại học hay tự đào tạo cán bộ giảng dạy cho Nhà trường.

 4. Kế hoạch hành động

            Tăng cường hợp tác, gắn kết sâu sắcvới các trường đại học, các doanh nghiệp và các viện khoa học nhằm tìm kiếm cơhội nghiên cứu khoa học cho sinh viên và giảng viên.  

            Chú trọng hơn nữa chất lượng các đề tài khoa họccủa sinh viên. Có các biện pháp khuyến khích, động viên các em hăng hái tronghoạt động nghiên cứu khoa học.

            Tăngcường tham gia các dự án lớn nhằm góp phần tăng nguồn thu từ hoạt động nghiêncứu khoa học cho Nhà trường.  

           Tạođiều kiện cho các giảng viên có trình độ cao được tham gia đề tài cấp Bộ.

Phát huy sựgương mẫu, sự năng động và sáng tạo trong đội ngũ cán bộ quản lý cấp Khoa và Bộmôn trong việc hợp tác nghiên cứu và đào tạo. Từ đó phối hợp chặt chẽ với cácPhòng, Ban để từng bước tự mở các mã ngành sau đại học, chủ động đào tạo cán bộgiảng dạy cho Nhà trường.

5. Tự đánh giá: Chưa đạt (Đạt50% yêu cầu của tiêu chí)

Lýdo: Thiếu minh chứng.  

Tiêu chí 7.7. Có cácquy định cụ thể về tiêu chuẩn năng lực và đạo đức trong các hoạt động khoa học và côngnghệ theo quy định; có các biện pháp để đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ 

 1. Mô tả

             Tính đến thời điểm này (tháng 8 năm 2013),Trường Đại học Quảng Bình chưa có quy định cụ thể vềtiêu chuẩn năng lực và đạo đức trong các hoạt động khoa học- công nghệ theo quyđịnh nhưng trong Quy chế Quản lý Hoạt động Khoa học và Công nghệ đối vớicán bộ giảng viên trường Đại học Quảng Bình (H7.07.01.02)cũng đã đề cập đến tiêu chuẩn, trách nhiệm của chủ nhiệm đề tài.

Nhà trường chưa có các biệnpháp để đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ. Tuynhiên, trong quy chế nêu trên (H7.07.01.02)Nhà trường cũng đã quy định rõ sẽ xử phạt nghiêm minh đối với những trường hợpcó dấu hiệu vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.

 2. Những điểm mạnh

Nhà trường đã có những hình thức xử phạt và khenthưởng thỏa đáng.

 3. Những tồn tại

 Thiếu cácvăn bản quy định cụ thể về tiêu chuẩn năng lực và đạo đức trong các hoạt độngKHCN và các quy định về đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ.

 4. Kế hoạch hành động

 Ban hành các quy định vềtiêu chuẩn năng lực và đạo đức trong các hoạt động KHCN và các quy định về đảmbảo quyền sở hữu trí tuệ.

 Khuyến khích CBGV đăng ký quyền sở hữu trí tuệđối với các đề tài, dự án khoa học- công nghệ do mình đảm nhiệm.

 5. Tự đánh giá: Chưa đạt (Đạt 40% yêu cầu của tiêuchí)

       Lý do: Thiếu minh chứng

KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 7

Hoạt động KHCN trong Nhà trường trongthời gian qua, mặc dù có những hạn chế nhất định song đã có tác dụng nâng caochất lượng đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn của giảng viên cũng nhưtrình đọ của đội ngũ cán bộ quản lý, qua đó uy tín nhà trường được từng bướcnâng cao. Đồng thời các hoạt động KHCN hiệu quả góp phần mở rộng mối quan hệ với cácviện nghiên cứu, các doanh nghiệp và tăng thêm nguồn thu tự có của nhà trường.   

TIÊU CHUẨN 8: HOẠT ĐỘNGHỢP TÁC QUỐC TẾ

 MỞ ĐẦU

Hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạolà một trong những chiến lược quan trọng của TrườngĐại học Quảng Bình. Trong những năm qua hoạt động hợp tác quốc tế của Nhàtrường đã không ngừng được mở rộng và phát triển, góp phần nâng cao chất lượngđào tạo đội ngũ giảng viên, sinh viên, cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lý; tạothêm cơ sở vật chất, tư liệu thông tin về khoa học kỹ thuật, về giáo dục đàotạo; trao đổi kinh nghiệm với các trường đại học quốc tế; qua đó khẳng định vịthế của Nhà trường trong khu vực và cả nước.

Tiêu chí 8.1 Các hoạt động hợp tác quốc tế được thực hiện theo quy địnhcủa Nhà nước

 1. Mô tả

       Nhằm tạo cơ sở pháp lý và đảm bảohiệu quả hoạt động hợp tác quốc tế trong giáo dục, Trường Đại học Quảng Bình đãban hành Quy định quản lý hoạt động hợp tác quốc tế tại Trường Đại học QuảngBình và phân định rõ trách nhiệm của các đơn vị chức năng trong việc quản lý vàthực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế (H8.08.01.01). Cácquy định trên được xây dựng trên cơ sở các văn bản pháp luật của Nhà nước vàphù hợp với quy chế quản lý đoàn ra, đoàn vào của UBND tỉnh Quảng Bình (H8.08.01.02). Trong quá trình thực hiện Nhà trườngluôn nhận được sự phối hợp tích cực của các đơn vị khoa, phòng và học sinh -sinh viên trong toàn trường (H8.08.01.03, H8.08.01.04).

Trong các cuộchọp Hội đồng Nhà trường và Đảng uỷ, Nhà trường có đề ra một số chủ trương,chiến lược để phát triển hoạt động hợp tác quốc tế (H8.08.01.05).Tất cả các chuyến thăm và làm việc của các Trường đại học và các tổ chức nướcngoài tại Trường Đại học Quảng Bình đều có có biên bản ghi nhớ hoặc biên bảnlàm việc (H8.08.01.06) và báo cáo kết quả chocác cấp liên quan có thẩm quyền (H8.08.01.07). Cácchuyên gia, cán bộ giảng viên của các nước đến làm việc tại trường, Nhà trườngtiến hành làm thủ tục visa và phân công cán bộ cùng phối hợp thực hiện côngviệc theo đúng quy định (H8.08.01.08, H8.08.01.09). Các cán bộ, giảng viên đi học tập, côngtác ở nước ngoài đều có công văn xin phép của Nhà trường và quyết định cử đicủa UBND tỉnh (H8.08.01.10, H8.08.01.11, H8.08.01.12 ).Các chuyến công tác của cán bộ lãnh đạo, quản lý và giảng viên của Trường Đạihọc Quảng Bình ở nước ngoài và các đoàn công tác của các trường đến làm việctại Trường Đại học Quảng Bình với mục đích tham quan và ký kết hợp tác đều đượcxin phép và được sự đồng ý của các cơ quan chức năng và làm thủ tục theo đúngquy định của Nhà nước (H8.08.01.13, H8.08.01.14).

Trong chươngtrình đào tạo cho sinh viên nước ngoài, Trường Đại học Quảng Bình đã thực hiệnnghiêm túc các quy định của Nhà nước, đảm bảo an ninh, chỗ ở, chế độ học bổngvà quan tâm đầy đủ về mặt tinh thần cho người học (H8.08.01.15,H8.08.01.16). Hàng năm, Nhà trường có báo cáo gửi các cơ quan chức năngvề hoạt động hợp tác quốc tế (H8.08.01.17) vàthực hiện công tác tổng kết theo đúng quy định, đánh giá và rút kinh nghiệmnhằm bảo đảm hiệu quả hoạt động quốc tế (H8.08.01.18). Trong5 năm gần đây Nhà trường không có bất kỳ hành vi vi phạm nào về hoạt động hợptác quốc tế.

2. Những điểm mạnh

         Hoạt động hợp tác quốc tế đượcthực hiện phù hợp với quy định của Nhà trường và của UBND tỉnh Quảng Bình. Trêncơ sở văn bản pháp luật của Nhà nước, Nhà trường đã chú trọng phát triển và mởrộng hoạt động hợp tác quốc tế, tạo điều kiện cho cán bộ, giảng viên học tậpkinh nghiệm và nghiên cứu sau đại học ở nước ngoài để nâng cao chất lượng độingũ giảng viên. Công tác đón tiếp các đoàn ra, đoàn vào tuân thủ đúng quy địnhvà đảm bảo an ninh, thể hiện tinh thần nhiệt tình, chu đáo của Nhà trường.

3. Những tồn tại

         Các văn bản quy định về hoạt độnghợp tác quốc tế đã được đăng tải trên website của trường nhưng một số cán bộ,giảng viên và sinh viên vẫn chưa có ý thức quan tâm, theo dõi và nghiên cứu đểnắm bắt công việc và thực hiện trách nhiệm của cá nhân và đơn vị.

4. Kế hoạch hành động

         Nhà trường sẽ tiếp tục ban hànhvà hoàn thiện hệ thống văn bản quy định về hoạt động quốc tế. Tăng cường tuyêntruyền và phổ biến cho cán bộ giảng viên và sinh viên về các văn bản quy địnhquản lý hoạt động hợp tác quốc tế nhằm triển khai các hoạt động hợp tác quốc tếthống nhất, đồng bộ và hiệu quả. Nhà trường xây dựng kế hoạch chiến lược hợptác quốc tế trung và dài hạn nhằm hoạch định những bước đi phù hợp và vữngchắc, qua đó khai thác những thế mạnh củacác trường đại học quốc tế, tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển mọi mặt củanhà trường. Tăng cường sự phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan trongviệc đảm bảo an ninh trật tự cho người nước ngoài khi đến làm việc với Nhàtrường.

5. Tự đánh giá: Đạt yêucầu của tiêu chí

Tiêu chí 8.2 Các hoạt động hợp tác quốc tế về đào tạo cóhiệu quả, thể hiện qua các chương trình hợp tác đào tạo, trao đổi học thuật;các chương trình trao đổi giảng viên và người học, các hoạt động tham quan khảosát, hỗ trợ, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường đại học.

1. Mô tả

       Trong những năm qua, hoạt độnghợp tác quốc tế về đào tạo đã được Trường Đại học Quảng Bình chú trọng đi vàochiều sâu. Trong các nghị quyết của Đảng bộ và các cuộc họp toàn thể, Nhàtrường luôn nhấn mạnh những qui định khuyến khích phát triển các chương trìnhliên kết đào tạo quốc tế. Từ 2005 đến nay, Nhà trường đã ký kết biên bản hợptác với 36 trường đại học trên thế giới như Ba Lan, Thái Lan, Đài Loan, HànQuốc….(H8.08.02.01); Các văn bản ký kết có tínhkhả thi và về cơ bản đã được triển khai thực hiện. Nhà trường thường xuyên traođổi thông tin với các trường bạn qua email, tăng cường quan hệ hợp tác và xúctiến triển khai các chương trình hợp tác đã được ký kết. Từ năm 2007 đến 2013, Nhà trường đã tổ chức đón tiếpvà làm việc với trên 92 đoàn công tác là các nhà khoa học từ Ba Lan, Hàn Quốc,Pháp, Cộng  hoà Séc, lãnh  đạo các trường Đại học Thái Lan đến nghiêncứu, tìm hiểu cơ hội hợp tác, trao đổi chương trình đào tạo, nghiên cứu khoahọc và học tập tiếng Việt (H8.08.02.02). Từchương trình hợp tác với GS.TSKH Nguyễn Ngọc Thành - Trường ĐH Công nghệ WrolawBa Lan - Trường đã gửi 01 GV theo học chương trình sau đại học, hiện nay đã bảovệ thành công luận án tiến sỹ tại Trường Đại học Inha, Hàn Quốc; 02 GV đang làmnghiên cứu sinh tại Đại học Yeungnam và ĐH Ulsan, Hàn Quốc. Hiện nay, 012 giảngviên đã hoàn thành chương trình sau tiến sĩ tại Trường ĐH Công nghệ Nanyang,Hàn Quốc, 03 giảng viên đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ tại Pháp, 05 giảngviên đang nghiên cứu sinh và 02 giảng viên đang theo học chương trình cao họctại Trung Quốc, 02 GV vừa tốt nghiệp thạc sỹ tại Trung Quốc và đã về trườngcông tác. Trong chương trình hợp tác với các Trường đại học Thái Lan, Nhàtrường đã cử  01 giảng viên đi nghiên cứusinh tại trường Đại học KhonKaen, 02 giảng viên học cao học tại Đại học UdonThani và Nakhon Phanom - Thái Lan (H8.08.02.03).01 giảng viên đã bảo vệ luận văn thạc sỹ tại trường đạihọc Mahasarakham và trở về trường công tác. Tính đến nay có hơn 220 lượt cán bộ giảng viên của Nhà trường đã đi họctập, trao đổi chương trình đào tạo ở nước ngoài (Mỹ, Canada, Trung Quốc, TháiLan, Lào…). Ngoài ra, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động hợp tác quốc tế, Nhàtrường đã mời nhiều nhà khoa học, nhiều chuyên gia có uy tín trên thế giớiđến  báo cáo các chuyên đề, tham giagiảng dạy cho sinh viên khoa Toán Tin và khoa Tự nhiên - Kỹ thuật (H8.08.02.04). Nhà trường cũng đã tổ chức các lớp họcgiao tiếp tiếng Thái cho cán bộ giảng viên và học viên trong và ngoài trường (H8.08.02.05). Chương trình hợp tác đào tạo sinh viêncủa Nhà trường với các nước trong khu vực đang được đẩy mạnh. Số sinh viên đượccử đi du học tại Thái Lan theo chương trình ký kết hợp tác từ năm 2005 đến naylà 151 em (H8.08.02.06). Đồng thời từ năm 2007đến nay Nhà trường hiện đã đào tạo cho 97 sinh viên của nước Cộng hòa dân chủnhân dân Lào sang học tập (H8.08.02.07); Tổ chức13 khóa học tiếng Việt giao tiếp cho 48 lượt cán bộ giảng viên, sinh viên vàhọc viên các trường Đại học Lào và Thái Lan (H8.08.02.08).Đặc biệt Nhà trường đã tiếp nhận học viên cao học của Trường Đại họcMahasarakham, Thái Lan qua thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và sinh viênqua thực tập, học tiếng Việt và văn hóa Việt Nam (H8.08.02.09).

        Với chương trình hợp tác toàndiện, các trường Đại học Thái Lan đã hỗ trợ tài liệu và trang thiết bị cho Nhàtrường trong tiến trình thành lập trung tâm Ngôn ngữ Việt - Lào - Thái; quyhoạch trang trại Nông - Lâm - Ngư tại cơ sở II của nhà trường. Phối hợp với tổchức quốc tế Fulbright tại Việt Nam và World University Service of Canada cửgiảng viên trợ giảng tiếng Anh, tổ chức 02 lớp giảng dạy phương pháp lấy ngườihọc làm trung tâm và nâng cao nghiệp vụ công nghệ thông tin (H8.08.02.10). Nhà trường có 120 sinh viên có kết quả học tập loại giỏi được nhận học bổng của tổ chứcViet Hope, tổ chức Gặp gỡ Việt Nam, Bang Hessen (CHLB Đức), Đại học Bách khoaWrolaw - Ba Lan…(H8.08.02.11, H8.08.02.12)

        Các văn bản ký kết về hợp tácquốc tể được phổ biến sâu rộng đến các khoa, phòng, tổ bộ môn và nhóm chuyênmôn trong toàn trường.

2. Những điểm mạnh

Nhà trường đãnắm bắt cơ hội, vận dụng linh hoạt, sáng tạo trong hoạt động hợp tác quốc tế.Vì vậy, các hoạt động trao đổi giảng viên vàhợp tác nghiên cứu với các trường đại học nước ngoài đã gia tăng đáng kể. Sốsinh viên được cử đi du học, thực tập, ngày càng tăng, vị thế, uy tín của Nhàtrường ngày một nâng cao trong khu vực và quốc tế.

            Việc sử dụng hợp lý các trang thiếtbị hiện đại, sách báo, băng đĩa, các nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế giúpnhà trường nâng cao năng lực quản lý, tiếp cận với phương pháp nghiên cứu khoahọc hiện đại, giảng dạy, cập nhật một số chương trình đào tạo tiên tiến trênthế giới.

3. Những tồn tại

           Mặc dù mối quan hệ trao đổi hợp tác với các trường đại học nước ngoài đangngày được mở rộng song quan hệ hợp tác với trường có uy tín trong lĩnh vực đàotạo và ứng dụng công nghệ của Nhà trường còn hạn chế. Một số chương trình hợptác đào tạo chưa thực sự có hiệu quả.

4. Kế hoạch hành động

          Trong thời giansắp tới, Nhà trường sẽ thực hiện các biện pháp khai thác tối đa các chươngtrình học bổng dành cho giảng viên và sinh viên, tạo cơ hội học tập, nâng caonăng lực đội ngũ của Nhà trường. Tiếp tục triển khai các văn bản đã ký kết vềđào tạo và trao đổi học thuật với các đối tác nước ngoài. Đặc biệt chú trọngđến mở rộng hợp tác quốc tế với các trường Đại học phương Tây - nơi có chươngtrình đào tạo tiên tiến trên thế giới.

5. Tự đánh giá: Chưa đạt(Đạt 75% yêu cầu của tiêu chí)

Tiêu chí 8.3 Các hoạt động hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoahọc có hiệu quả, thể hiện qua việc thực hiện dự án, đề án hợp tác nghiên cứukhoa học, phát triển công nghệ, cácchương trình áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào thực tiễn, tổchức hội nghị, hội thảo khoa học chung, công bố các công trình khoa học chung.

1. Mô tả

         Hợp tác quốc tế về nghiêncứu khoa học là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Trường Đại học QuảngBình. Trong thời gian qua, Nhà trường đã triển khai sâu rộng các hoạt động hợptác quốc tế về nghiên cứu khoa học thể hiện qua việc tổ chức hoặc tham gia cáchội thảo khoa học khu vực và quốc tế, công bố các công trình trên các tạp chíthế giới. Nhà trường đã phối hợp với Trường Đại học Wroclaw (Ba Lan) tổ chứcthành công Hội nghị Tin học quốc tế tại Trường (H8.08.03.01).Hội thảo đã thu hút hơn 70 nhà khoa học nổi tiếng trên thế giới như Anh, Pháp,Mỹ, Ba Lan…tham gia. Nhà trường tổ chức Hội thảo báo cáo kết quả nghiên cứukhoa học của TS. Somkait - Hiệu trưởng Trường Đại học Nông nghiệp và Kỹ thuậtNakhon Phanom tại Trường Đại học Quảng Bình (H8.08.03.02).Các Hội thảo chuyên đề về tin học cho cán bộ giảng viên và sinh viênkhoa Toán tin đã được Nhà trường triển khai (03 Hội thảo) với sự chủ trì củaGS.TSKH Nguyễn Ngọc Thành - Trường Đại học Bách Khoa Wroclaw - Ba Lan (H8.08.02.02). Tổ chức thành công 01 Hội thảo chuyênđề về vật lý cho cán bộ giảng viên và sinh viên khoa Tự nhiên – Kỹ thuật do GS.Jerome Issac Friedman và GS. Trần Thanh Vân và GS. Lê Kim Ngọc chủ trì. Bêncạnh đó Nhà trường phối hợp với Trường Đại học Mahasarakham và Trường Đại họcSilpakorn, Thái Lan tổ chức Hội thảo khoa học quốc tế “Khoa học, công nghệ vàđổi mới để phát triển bền vững” tại Trường. Tham dự Hội thảo có 121 nhà khoahọc, trong số đó có rất nhiều nhà khoa học đến từ các Trường Đại học ở Thái Lan(H8.08.03.03, H8.08.03.04). Đặc biệt, Nhà trườngđã phối hợp với Ban tổ chức Hội nghị Tin học quốc tế (ACIIDS) tổ chức 2 “Khóađào tạo về các hệ thông minh” (H8.08.03.05).  do các giáo sư đến từ các nước Pháp, Ba Lan,Đài Loan… giảng dạy. Học viên là sinh viên, thạc sỹ, nghiên cứu sinh các TrườngĐại học, Cao đẳng trong cả nước và cán bộ của các Sở, ban, ngành trong tỉnh. Không chỉ tổ chức các Hội thảo quốc tế tại Trường,Nhà trường còn chú trọng cử giảng viên tham dự các Hội thảo được tổ chức ở nướcngoài. Từ năm 2006 đến nay Nhà trường đã cử gần40 lượt cán bộ, giảng viên đi dự các hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế. Đồngthời, phối hợp với Trường Đại học Khoa học Shebrooke, Canada và Trường Đại họcKhoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện thành công giai đoạn 1 Dựán “Chiến Địa- Tin học phục vụ phát triểnđịa phương” (viết tắt là Geodevloc) doChính phủ Canada tài trợ (H8.08.03.06, H8.08.03.07).

           Tuy có nhữngbước phát triển mạnh mẽ như vậy song đến nay, Nhà trường vẫn chưa có các chương trình hợp tác với các nướcđể nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ áp dụng vào thực tiễn. Từ năm 2006đến nay các cán bộ, giảng viên của Nhà trường đã có 29 công trình khoa học đăngtrên các tạp chí có uy tín của thế giới (H8.08.03.08)nhưng vẫn chưa có đề tài nào mang tính ứng dụng, chưa có bài báo nào chung giữaNhà trường với các trường đại học quốc tế đăng trên tạp chí nước ngoài.

2. Những điểm mạnh

          Nhà trường luônkhuyến khích các cán bộ, giảng viên liên kết thực hiện các đề tài khoa học côngnghệ, khen thưởng kịp thời đối với những cá nhân có các công trình đăng trêncác tạp chí có uy tín trên thế giới.

Một số giảngviên trẻ của Nhà trường có trình độ cao và đam mê công tác nghiên cứu khoa học,tích cực viết bài đăng ở các tạp chí quốc tế.  

3. Những tồn tại

         Cán bộ, giảng viên của Nhà trườngchưa tiếp cận được với các ngành khoa học và công nghệ cao, yếu về ngoại ngữnên rất khó khăn trong việc hợp tác nghiên cứu khoa học với giảng viên nướcngoài, chưa có công trình phối hợp nghiên cứu với nước ngoài, chưa có các dự ánlớn do nước ngoài tài trợ cho NCKH.

         Kinh phí Nhàtrường còn hạn hẹp, ít có điều kiện để cử các cán bộ, giảng viên đi tham dự cácHội thảo, hội nghị quốc tế, chủ động tổ chức các hội thảo quốc tế tại trường.

4. Kế hoạch hànhđộng

        Khuyến khích các khoa, phòng, cácCBGV chủ động liên kết với các đối tác nước ngoài thực hiện các đề tài khoahọc. Nhà trường sẽ mở rộng hơn nữa các mối quan hệ hợp tác quốc tế tìm kiếm cơhội tham gia các dự án hỗ trợ phát triển giáo dục đại học dành cho các ngànhmũi nhọn được ưu tiên trong giai đoạn phát triển mới của Nhà trường. Bên cạnhđó, trường sẽ xin hỗ trợ kinh phí của tỉnh, các doanh nghiệp và các nhà tài trợđể tạo điều kiện cho CBGV trong việc thực hiện đề tài khoa học có liên kết quốctế và tổ chức quản lý chặt chẽ các kết quả, sản phẩm nghiên cứu liên kết vớicác đối tác nước ngoài.

5. Tự đánh giá: Chưa đạt(Đạt 40% yêu cầu của tiêu chí)

KẾTLUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 8

         Các hoạt động hợp tác quốc tếtrong những năm qua được tiếp tục mở rộng và đi vào chiều sâu. Qua đó đã manglại nhiều lợi ích như trình độ chuyên môn và ngoại ngữ của đội ngũ cán bộ giảngdạy, quản lý đã được nâng cao; nội dung chương trình đào tạo và phương phápgiảng dạy đã được đổi mới phù hợp với quá trình hội nhập với các nước. Uy tíncủa Nhà trường đã được nâng cao đáng kể, cơ hội hợp tác đào tạo, nghiên cứukhoa học với các trường đại học, các cơ sở giáo dục đào tạo ở trên thế giớingày càng tăng.

        Trong những năm tới Nhà trường sẽchủ động và dành một phần kinh phí cho việc tìm đối tác và thiết lập các quanhệ hợp tác quốc tế; tiếp tục bồi dưỡng đội ngũ chuyên trách, chuyên nghiệp vềcác quan hệ quốc tế. Có như vậy, Nhà trường mới tận dụng được các cơ hội và lợiích do hợp tác quốc tế mang lại, cũng như có thể tiếp tục đẩy nhanh quá trìnhhội nhập, nâng cao vị thế của Nhà trường trên trường quốc tế.

TIÊUCHUẨN 9: THƯVIỆN, TRANG THIẾT BỊ HỌC TẬP VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT KHÁC

MỞ ĐẦU

            Đầu tư muasắm trang thiết bị dạy học, bổ sung vốn tài liệu cho thư viện, tăng cường cơ sởvật chất xây dựng hệ thống phòng thực hành... là công việc thường xuyên của Nhàtrường. Từ khi thành lập trường Đại học Quảng Bình (10/2006) đến nay, được sựquan tâm của Tỉnh, Trường ĐHQB đã đầu tư xây dựng Trung tâm học liệu, tháng5/2013 đã đưa vào sử dụng. CSVC, thiết bị đáp ứng ngày càng tốt hơn đầy đủ hơnđể phục vụ nhu cầu đào tạo, NCKH của một trường đại học địa phương đangành.  Những năm qua Nhà trường đã sửachữa  xây dựng các phòng thực hành, phòngchuyên dụng, phòng hội thảo với trang thiết bị cần thiết; thư viện với nhiềuloại hình tài liệu; phòng học ở khu giảng đường đều đạt chuẩn; an ninh trật tựtrong Trường được đảm bảo. Tuy vậy, năm học 2012- 2013 Trường chưa đánh giá tầnsuất, hiệu quả sử dụng, phòng học, thư viện, trang thiết bị phục vụ đào tạo;Chưa xây dựng được thư viện điện tử, tài liệu trên mạng vẫn chưa được cập nhậtđể phục vụ bạn đọc, các phòng đọc của thư viện cơ sở vật chất chưa đm bảo, thời gian mở cửa ngoài giờhành chính phục vụ bạn đọc chưa thường xuyên; Micro, Máy chiếu, máy tính hỗ trợviệc ứng dụng công nghệ thông tin cho giảng dạy và học tập đã trang cấp nhiềunhưng vẫn còn thiếu so với nhu cầu; Hệ thồng phòng thực hành nội dung còn nghèonàn, một số mã ngành mới phòng thực hành chưa có. Chưa có kế hoạch thường xuyênvệ sinh, kiểm tra duy tu, bảo dưỡng trang thiết bị dạy học. Nhưng những hạn chếtrên chỉ là tạm thời, chúng tôi tin rằng trong thời gian gần nhất mọi nhu cầuphục vụ dạy học cho các ngành đào tạo sẽ không ngừng được cải thiện, nâng caocả về chất lượng và số lượng. 

Tiêu chí 9.1  Thư viện của trườngđại học có đầy đủ sách, giáo trình, tài liệu tham khảo tiếng Việt và tiếng nướcngoài đáp ứng yêu cầu sử dụng của cán bộ, giảng viên và người học. Có thư việnđiện tử được nối mạng, phục vụ dạy, học và nghiên cứu khoa học có hiệu quả

1. Mô tả

         Thư viện Trường Đại học Quảng Bìnhphát triển trên cơ sở thư viện trường CĐSP (H9.09.01.01). Từ năm 2006 đến nay thư viện căn cứ vào mãngành đào tạo, danh mục sách mới của các nhà xuất bản, yêu cầu của cán bộ,giảng viên, học sinh, sinh viên, học viên để lập kế hoạch bổ sung vốn tài liệu (H9.09.01.02). Hằng năm, Nhà trườngđã đầu tư một phần kinh phí khá lớn để mua sắm CSVC, bổ sung tài liệu theo nhucầu (H9.09.01.03). Hiệnnay thư viện có trên 5.000  đầu sách,báo, tạp chí; hơn 100.000 bản sách (H9.09.01.04).Trong đó: Sách Tiếng Tiếng Việt: hơn 95000 bản chiếm 91%; Sách tiếng Anh: hơn8500 bản (kèm tài liệu nghe nhìn); Sách tiếng Pháp: gần 1000 bản (kèm tài liệunghe nhìn); Sách tiếng Trung: gần 500 bản (kèm tài liệu nghe nhìn), sách ngoạingữ chiếm  9%. Tất cả vốn tài liệu đóđược sắp xếp bảo quản khoa học để phục vụ bạn đọc trong hệ thống cơ sở vậtchất: 01 phòng đọc diện tích 50m2 sức chứa 50 chỗ ngồi (so với năm2009 giảm 150 chỗ ngồi) được trang bị bàn ghế, quạt, ánh sáng tạo điều kiệnthuật lợi cho bạn đọc nghiên cứu tài liệu tại chỗ; 02 kho sách kiêm phòng mượn,diện tích 100 m2; 01 phòng nghiệp vụ xử lý sách mới diện tích 50m2(H9.09.01.05). Hệ thốngphòng đọc của thư viện bị thu hẹp nên không đáp ứng nhu cầu học tập của sinhviên hiện nay. Sách báo tài liệu sau khi xử lí kỹ thuật được sắp xếp lên hệthống giá (35 giá sách 5 tầng, 2 mặt) (H9.09.01.06)khoa học, hợp lí đảm bảo phục vụ nhanh, thuận tiện.

         Thư viện có giáo trình, sách thamkhảo, các tạp chí khoa học, các loại báo và tài liệu phục vụ các chuyên ngànhđào tạo, nghiên cứu khoa học của Trường; cũng như việc nâng cao trình độ lýluận chính trị, tìm hiểu pháp luật, văn học, lịch sử, văn hoá... và nhu cầu giảtrí cho ban đọc. Các đầu sách của thư viện đảm bảo phục vụ cho các chuyên ngànhđào tạo và nghiên cứu (H9.09.01.07).Một số ngành mới mở: Xây dựng cầu đường, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Quảntrị kinh doanh, kế toán số đầu sách, số bản sách trên một sinh viên còn ít cầnbổ sung thêm.

         Thư viện mở cửa phục vụ 2 buổi trênngày trong giờ hành chính, thời gian cao điểm thi học kỳ, thi tốt nghiệp thưviện có kế hoạch phục vụ cả thứ 7, chủ nhật và buổi tối (H9.09.01.08). Thư viện có Quy định về thời gian mở cửa và cácQuy định liên quan đến hoạt động thư viện. Số lượng học sinh, sinh viên đến thưviện học và mượn sách năm sau tăng so với năm trước. Theo thống kê của phòngđọc, phòng mượn số lượt bạn đọc đến thư viện bình quân hàng tháng trong các nămhọc như sau: Năm học gần 2006 – 2007: 1500 lượt/tháng, năm học 2007 – 2008: hơn3100 lượt/tháng, năm học 2008 – 2009: gần 3450 lượt/tháng năm học 2009 – 2010:gần 4000 lượt/tháng năm học 2010 – 2011: phòng đọc giảm nhưng bạn đọc hơn 4100lượt/tháng (H9.09.01.09). Nămhọc 2011 – 2012 gần 4155 lượt/tháng (H9.09.01.10).Tháng 5/2013 thư viện chuyển qua Trung tâm học liệu khang trang rộng rãi(H9.09.01.11). Nhà trường đang đầu tư cơ sở vật chất cần thiết và tiến tới xâydựng thư viện điện tử. Bước đầu còn khó khăn nhưng Trung tâm đã ổn định và đivào hoạt động phục vụ ôn thi học kỳ 2 năm học 2012 – 2013 và chuẩn bị cho nămhọc mới.

Tổng số cán bộ nhân viên của Trungtâm hiện tại có 08 người: có 7 đại học, 1 TCCN (H9.09.01.12); Trong đó 01 đ/c PT Trung tâm, Phó phòng Đào tạo,07 đ/c làm ở các phòng chức năng, từ tháng 9/2012 đến tháng 4/2013 chỉ có 5 đ/ccán bộ thư viện phục vụ trên 5.000 sinh viên của các khoá đào tạo học tạitrường và gần 250 cán bộ giảng viên.

2. Những điểm mạnh

Thư viện có đầy đủ, phong phú các loại sách, báo, tạp chí phục vụ cácngành đang đào tạo và NCKH.

Cán bộ thư viện nhiệt tình phục vụ giảng viên, học viên trong mọi hoàncảnh. Nội quy của thư viện được thực hiện một cách linh hoạt, không cứng nhắc.

Cơ sở vật vật chất được chú trọng đầutư một cách đồng bộ.

3. Những tồn tại

Hiện nay, Trường Đại học Quảng Bình mở nhiều mã ngành đào tạo mới, sinhviên đông, nhưng số lượng sách/1 sinh viên của các mã ngành đó còn ít; Vì phòngkho, phòng đọc bị thu hẹp không có không gian để xếp sách nên việc bổ sung sáchcho năm học 2012 – 2013 rất hạn chế.

Cơ sở vật chất ở các phòng đọc và phòng chức năng khác chưa đầy đủ. 

Cán bộ thư viện thiếu so với nhu cầu phục vụ bạn đọc.

Quản lý thư viện, tổ chức phục vụ theo truyền thống, chưa có thư việnđiện tử, tin học hóa, chưa có hệ thống máy tính nối mạng để bạn đọc tìn tinhoặc đọc tài liệu trên máy tính, phân loại tài liệu theo khung phân loại 19 lớpnêm không thể mượn liên thư viện hoặc đưa dữ liệu vào phần mềm quản lý (nếu có).

Chế độ cho cán bộ làm công tác thư viện chưa được Nhà trường quan tâmđúng mức.

4. Kế hoạch hành động

         Quý 4 năm 2013: Trung tâm lập đề ánxây dựng thư viện điện tử.

            Từtháng 9/2013: Nghiên cứu khung phân loại mới DDC và ứng dụng tại TTHL. Phânloại lại toàn bộ sách hiện có trong Trung tâm.

Tháng 9/2013 lấy nhu cầu mua tài liệuở các đơn vị, lập kế hoạch bổ sung.

            Tháng10/2013 đề nghị Nhà trường bổ sung thêm cơ sở vật chất cho TTHL đảm bảo nhu cầubạn đọc

            Đềnghị Nhà trường xem xét lại chế độ cho cán bộ làm công tác thư viện.

5. Tự đánh giá: Chưa đạt(Đạt 50% yêu cầu của tiêu chí)

Tiêu chí 9.2 Có đủ sốphòng học, giảng đường lớn, phòng thực hành, thí nghiệm phục vụ cho dạy, học vànghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu của từng ngành đào tạo

1. Mô tả

        Hiện tại trường Đại học Quảng Bình có 57 phòng học cácloại, 03giảng đường 200 chỗ ngồi và 01 nhà đa chức năng phục vụ hoạt động dạyvà học  (H9.09.02.01).Cụ thể như sau:

- Có 32 phòng học cósức chứa 50 chỗ ngồi;

- Có 05 phòng sức chứa 20 chổ ngồi

- Có 16 phòng học cósức chứa 70 - 80 chỗ ngồi;

- Có 4 phòng học có sức chứa 100– 120 chỗ ngồi;

- Có 3 giảng đường lớn sức chứa200 chỗ;

- Có 01 nhà đa chức năng phục vụ giảng dạy bộ môn Giáo dục thể chất, Quốcphòng.

Tổng diện tích các phòng học nêutrên là 16.644 m2

 Nhà trường có 20 phòng thực hành, thí nghiệm phục vụgiảng dạy các bộ môn. (H9.09.02.02)  Cụ thể:

- 02 phòng thí nghiệm Vật Lý, diện tích 100m2;

- 01 phòng thí nghiệm Hóa học,diện tích 77,5m2;

- 01 phòng thí nghiệm Sinh vật,diện tích 98,5m2;

- 01 phòng thực hành Kỹ thuậtđiện, diện tích 58m2;

- 01 phòng thí nghiệm Xây dựng vàCầu đường, diện tích 118m2;

- 05 phòng máy tính , diện tích 242,5m2;

- 03 phòng thực hành Âm nhạc,diện tích 180m2;

- 02 phòng thực hành Mỹ thuật, diện tích 100m2;

- 01 phòng học liệu giảng dạy bộ môn Giáo dục quốcphòng, diện tích 50m2;
           Tổng diện tích các phòng thực hành, thínghiệm, häc liÖu là  1.024,5 m2

      Với qui mô về phòng học, phòng thực hành,thí nghiệm nêu trên, trường Đại học Quảng Bình có đủ phòng học, phòng thựchành, thí nghiệm phục vụ công tác đào tạo các ngành mà Nhà trường đã tuyển sinh.

        Qui mô đào tạo hiện nay của Nhà trường có 3311 sinh viên chínhqui, bình quân diện tích phòng học trên sinh viên chính qui là 5,88m2/sinhviên. Các phòng học, giảng đường đều được xây dựng theo bản vẽ thiết kế, đượcphê duyệt của cơ quan chuyên môn. (H9.09.02.03

  - Các phòng học có sức chứa 50 chỗ ngồi đềuđược trang bị: 4 quạt trần, 12 bóng đèn Neon chiếu sáng;

 - Bàn ghế trong các phòng học đều đạt chuẩn,bảng  viết chống lóa, mỗi bàn bố trí 02sinh viên.

     Các phòng thực hành, thí nghiệm đều có cánbộ hướng dẫn thực hành, thí nghiệm phụ trách quản lý, hoạt động theo thời khóabiểu và kế hoạch của tổ chuyên môn 

 2.Những điểm mạnh

      Phòng học đảm bảo đủ cho các lớp đào tạo,không phải thuê mượn hoặc học tạm. Nhà trường chỉ học 2 ca, không học 3 ca. Cácphòng học đều được xây kiên cố, theo đúng bản vẽ thiết kế, đủ ánh sáng.  Bàn ghế trong các phòng đầy đủ, đúng chuẩn, bảođảm cho sinh viên ngồi học thoải mái.

3. Những tồn tại

       Một số phòng thực hành, thớ nghiệm trang thiết bị bên trong còn thiếu, một số ngành chưa có phòng thựchành, thí nghiệm hoặc xưởng, trang trại(như Khoa Nông - Lâm - Ngư nghiệp).

4. Kế hoạch hành động

      Nhà trường đang có kế hoạch đầu tư nângcấp trang thiết bị các phòng thực hành, thí nghiệm, đảm bảo phục vụ đầy đủ hoạtđộng thực hành, thí nghiệm. Đặc biệt là xây dựng trang trại phụcvụ đào tạo ngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp

5. Tự đánh giá:  Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 9.3   Có đủ trang thiết bị dạy và họcđể hỗ trợ cho các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học, đảm bảo về chấtlượng và sử dụng có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của các ngành đang đào tạo

 1. Mô tả

      Trong những năm qua, trường Đại học Quảng Bìnhđã có những cố gắng trong việc đầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt độngdạy, học và nghiên cứu khoa học nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo các ngành nghề mànhà trường đang có.

        Hiện tại toàn trường có 30 máy chiêú đanăng, 20 màn hình phục vụ giảng dạy và NCKH; có 210 máy tính phục vụ đào tạo chuyên ngành Tin học và môn Tinhọc đại cương cho các lớp không chuyên; phòngLAB phục vụ đào tạo chuyên ngành Ngôn ngữ Anh; máy Scan, máy hút bụi; máy in màu; camera…(H9.09.03.01) 

   Cú 20 phòng thực hành,thí nghiệm, họcliệu có trang thiết bị về cơ bản đủ để phục vụ giảng dạy và học tập các chun ngành  (H9.09.03.02).

Cụ thể:

       Cú 01 phòng học đàn Oocgan với 60 đàn, 01 phòng thanh nhạcvới 2 Piano phục vụ đàongành ngành Sư phạm Âm nhạc;

      Có 01 phòng thí nghiệm Sinh phục vụ đàotạo ngành Đại học SP Sinh có đủ các mô hình, mẫu vật;

     Có 01 phòng thí nghiệm Hóa phục vụ đào tạongành Sư phạm Hóa có đủ số hóa chất và các trang thiết bị;

     Có 02 phòng thực hành môn Mỹ thuật với 100 giá vẽ, bảngvẽ, mẫu vật phục vụ đào tạo ngành Mỹ thuật;

Có 02 phòng thí nghiệm Vật lý phục vụ đào tạo ngành Vật Lý vớiđủ các bộ thí nghiệm được trang cấp khá hiện đại…;

    Có 01 phòng thực hành Điện phục vụ đào tạongành Cao đẳng kỹ thuật điện, có đủ các trang thiết bị, máy móc, dụng cụ;

     Có 01 phòng thí nghiệm Xây dựng phục vụđào tạo ngành Cao đẳng xây dựng dân dụng với đầy đủ máy móc đo, đếm, có thể xâydựng thành phòng LAB nếu được cho phép;

     Có 01 phòng học liệu phục vụ bé môn Giáo dụcquốc phòng;

     Có 05 phòng máy tính với 210 máy;

Có 01 phòng thực hành Múa và biểu diễn với đầy đủ trang thiết bị phục vụđào tạo ngành Sư phạm Mầm non

Có 01 phòng thực hành Dinh dưỡng với đầy đủ trang thiết bị phục vụ đàotạo ngành Sư phạm Mầm non

Có 01 phòng LAB với 50 máy tính và các trang thiết bị khác phục vụ giảngdạy chuyên ngành Ngôn ngữ Anh

     Có 01 nhà tập đa chức năng phục vụ chủ yếucho giảng dạy bộ môn Giáo dục thể chất với đầy đủ các trang thiết bị, dụng cụnhư nệm, xà đơn, xà kép, thang gióng, bóng chuyền, cầu lông, bóng bàn…

 2.Những điểm mạnh

      Nhà trường rất quan tâm đến việc đầu tưmua sắm, trang cấp cho các phòng thựchành, thí nghiệm. Cỏc phũng thực hành thí nghiệm được giao cho các khoa quản lývà sử dụng nên có sự  bảo quản và sử dụng tốt, cơ bản đáp ứng yêucầu đào tạo.

3. Những tồn tại

Một số phòng thựchành, thí nghiệmcòn thiếu trang thiết bị. Các ngành đàotạo như Nông - Lâm – Ngưnghiệp chưa có trang trại, vườn thực hành, thí nghiệm

 4. Kế hoạch hành động

   Trường đang gấp rút xây dựng trang trại,vườn thực hành, thí nghiệm cho các ngành Nông - Lâm – Ngư nghiệp.

5. Tự đánh giá: Chưa đạt (Đạt khoảng 80% yêu cầu của tiêu chí)

 Tiêu chí 9.4  Cungcấp đầy đủ thiết bị tin học để hỗ trợ hiệu quả các hoạt động dạy và học, nghiêncứu khoa học và quản lý

1. Mô tả

 Trong những nămqua, nhà trường đã có nhiều cố gắng trong việc đầu tư, mua sắm và trang cấpthiết bị tin học phục vụ hoạt động dạy, học và làm việc cho giảng viên.

Hiện tại nhà trường có 210 máy tính phục vụ sinh viên học tập và 150 máy tính phục vụ cán bộ,giảng viên làm việc, nghiên cứu khoa học (H9.09.04.01).Tất cả các máy tính được nối mạng Internet. Toàn trường được phủ mạng Wifi.

Các trưởng đơn vị, các khoa, phòng đều có hộp thư điệntử. Các đơn vị, cá nhân làm việc thông qua hộp thư điện tử (H9.09.04.02).  

Các bộ phận như: Đào tạo; Tổ chức cán bộ; Văn thư; Kế hoạch tài chínhđều có phần mềm quản lý

Nhà trường có Website cập nhật các thông tin cho CBGV và SV: ngoài ra các đơnvị phòng, khoa cũng có Website riêng để cungcấp thêm thông tin cho CBGV và SV.

2. Những điểm mạnh

 Ban giám hiệu rấtquan tâm đến công tác tin học hóa trong hoạt động của nhà trường. Nhà trường đãđầu tư kinh phí trong việc nâng cấp các phòng máy tính, mạng LAN và Wifi trongtoàn trường

 3.Những tồn tại

 Hiện tại Trung tâm học liệu chưa có phần mềm quản lý Thư viện

 4. Kếhoạch hành động

     Nhàtrường đang đặt hàng viết phần mềm quản lý thư viện; Nâng cấp Website...

5. Tự đánh giá:  Đạt

Tiêu chí 9.5  Có đủ diện tích lớp học theo qui định cho việc dạy và học; Có ký túc xácho người học, đảm bảo đủ diện tích nhà ở và sinh hoạt cho sinh viên nội trú;Có trang thiết bị và sân bãi cho các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thểthao theo qui định

 

 1. Mô tả

    Tổng diện tích các phòng học, phòng thực hành, thí nghiệm của Nhà trường là:17.848,5 m2, với qui mô đào tạo hiện nay thì Nhà trường có đủ diện tích lớp học theoqui định ( H9.09.05.01).

 Ký túc xá Nhà trường gồm 2 nhà 4 tầng với 77 phòng ở, sức chứa gần 600sinh viên. Mỗi phòng khoảng 6-7 sinh viên.(H9.09.05.02).

    Nhàtrường có 1 nhà đa chức năng, 3 sân bóng chuyền ngoài trời, 1 sân bóng đá, 3sân cầu lông, tạm đủ phục vụ cho sinh viên hoạt động thể dục thể thao

    Nhà trường có đủ dàn âm thanh loa máy lớn,dàn nhạc cụ biểu diễn gồm đàn Ghita điện, trống điện, đàn Piano; Oocgan...phụcvụ biểu diễn nghệ thuật   (H9.09.05.03)

2. Những điểm mạnh

    Về cơbản phòng học đủ diện tích và đảm bảo tỷ lệ diện tích trên đầu sinh viên chínhqui. Các phòng học đạt yêu cầu về ánh sáng, bàn ghế, âm thanh loa máy.

 3.Những tồn tại

   Khu vực sân chơi thể thao cho CBGV và SV còn thiếu, cơ sở vậtchất còn thiếu.     

4. Kế hoạch hành động

     Nhàtrường đã xây dựng quihoạch khu vực sân chơi thể thao, xây thêm 01 nhà đa chức năng, hiện đang xinkinh phí của UBND tỉnh.

5. Tự đánh giá: Chưa đạt( Đạt khoảng 80% yêu cầucủa tiêu chí)

Tiêu chí 9.6   Có đủ phòng làm việc cho cán bộ, giảng viên vànhân viên cơ hữu theo qui định

1. Mô tả

     Hiện tại Nhàtrường có 11 khoachuyên môn, 8 phòng ban chức năng, các tổ chức đoàn thể: Đảng ủy; Công đoàn;Đoàn TN; Hội SV; Hội Cựu chiến binh (H9.09.06.01).

    Diện tích các phòng làm việc cho CBGV là:3.068m2; Trong mỗi phòng làm việc có đầy đủ bàn, ghế, tủ tài liệu,mỗi khoa được trang bị 02 máy tính nối mạng Internet; mỗi phòng ban chức năngtrang bị mỗi cán bộ 01 máy tính nối mạng Internet, riêng các phòng TC-HC-TH,phòng KH-TC, phòng CTSV mỗi cán bộ được trang bị 01 máy tính. Các phòng làmviệc đều có máy điều hòa nhiệt độ (H9.09.06.02).

 2. Những điểm mạnh

   Các phòng làmviệc đảm bảo diện tích sử dụng cho cán bộ, có đủ trang thiết bị cần thiết đểlàm việc. Mỗi đơn vị có đủ phòng làm việc, không ngồi chung phòng. Các khoa cóphòng trưởng khoa riêng.

3.Những tồn tại 

    Chưa có phòng NCKH dành riêng cho giảngviên.

 4. Kế hoạch hành động

Nhà trường đã lập Kế hoạch và đã được UBND tỉnh phê duyệt xây dựng thêm01 nhà 3 tầng để làm khu vực làm việc cho các Khoa. Dự kiến năm 2014 sẽ tiếnhành khởi công

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

 Tiêu chí 9.7  Có đủdiện tích sử dụng đất theo qui định của tiêu chuẩn TCVN 3981 - 85. Diện tíchmặt bằng tổng thể đạt mức tối thiểu theo qui định.

 1. Môtả

         Khuôn viênTrường Đại học Quảng Bình  đã được UBNDtỉnh Quảng Bình phê duyệt quy hoạch chi tiết có 2 cơ sở:  Cơ sở 1 có diện tích 13,06 ha và cơ sở 2 diệntích 30,45ha (H9.09.07.01). Nhà trường đãhoàn thành quy hoạch chi tiết xây dựng cơ sở 1 (H9.09.07.02).Hiện nay đang tập trung thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở 1, đến nay về cơ sở bản đã xây dựng xong các khu vực kiến trúc như: nhà Hiệu bộ,nhà học, trung tâm học liệu, đã san lấp mặt bằng toàn thể diện tích đất cơ sở1, với quy mô đào tạo từ 5.000 đến 10.000 sinh viên các hệ  thì diện tích sử dụng đất đã đảm bảo theo quy định.

2. Những điểm mạnh

        Diện tích mặt bằng tổng thể đápứng được yêu cầu về bố trí các khu giảng dạy, ăn ở sinh hoạt và giải trí. Trường có khuôn viên độc lập, khôngthuê, mượn.

 

 

3. Những tồn tại

Nhà trường đang trong thời kỳ vừa học vừa xây dựng, một số khu làm việc,khu học tập chưa xây xong, khu thể thao, phục vụ giảng dạy bộ môn Giáo dục thểchất, quốc phòng ngoài trời chưa có.

4. Kế hoạch hànhđộng

        Nhà trường đang khẩn trương tham mưuUBND tỉnh, xin thêm kinh phí để xây dựng một số hạng mục còn thiếu.

5.Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

 Tiêu chí9.8  Cóquy hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất trong kế hoạch chiếnlược của trường

1. Mô tả

        Hiện tại Nhà trường đã hoàn chỉnh bảnvẽ quy hoạch tổng thể khu vực Trường, đã được UBND tỉnh phê duyệt với diện tíchđất là 13,06 ha (H9.09.08.01),Các khu vực làm việc như Nhà Hiệu bộ; Khu làm việc của các Khoa; KhuGiảng đường; Khu Trung tâm học liệu; Khu thực hành thí nghiệm đã hoàn thành vàđi vào khai thác, sử dụng

Trường đã xây dựng Quy hoạch phát triển tổng thể đến năm2015 và tầm nhìn đến năm 2020 (H9.09.08.02).Hàng năm, sau khi có các Quyết định phân bổ kinh phí của UBND tỉnh QuảngBình về việc mua sắm, xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất Ban QLDAXD thực hiệncác trình tự về XDCB, trình UBND tỉnh phê duyệt.

Hiện nay Nhàtrường đang  triển khai xây dựng khu ký túc xá cho sinh viên Lào, hệ thống thoát nước toàn trường.

2. Những điểm mạnh

         Với diện tích đất đã được UBND cấp13,06 ha, Nhà trường đã hoàn chỉnh bản vẽ Quy hoạch tổng thể, hoàn thành xâydựng tường rào toàn bộ khuôn viên.  

3. Những tồn tại

Khu vực sân bãi phục vụ giảng dạy bộ môn Giáo dụcthểt chất – quốc phòng chưa được xây dựng kịp thời để đáp ứng cho công tácgiảng dạy và các hoạt động thể dục thể thao.

 4. Kế hoạch hành động

        Trường sẽđẩy mạnh hơn nữa việc tác động đến các cơ quan Nhà nước có liên quan để đẩynhanh việc hoàn thành các thủ tục xây dựng thêm các công trình sân bãi phục vụgiảng dạy bộ môn Giáo dục thể chất – quốc phòng,  nhằm đáp ứng đủ cơ sở vật chất choviệc giảng dạy và học tập của trường.

5. Tự đánh giá: Đạtyêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 9.9  Có các biện pháp hữu hiệu bảo vệ tài sản,trật tự, an toàn cho cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên và người học.

1. Mô tả 

       Trong những năm qua, côngtác bảo vệ của Trường Đại học Quảng Bình thực hiện khá tốt, luôn quan tâm đếnviệc bảo vệ an ninh trật tự và bảo vệ tài sản cho cán bộ, giảng viên, nhân viênvà ngườihọc.

Trong quá trình xây dựng và phát triển, khuôn viên Nhà trường được mởrộng, tường rào bảo vệ chưa xây xong, địa hình phức tạp nên công tác bảo vệ gặprất nhiều khó khăn; Nhà trường đã phối hợp tốt với công an Phường Bắc Lý; phòngPA 83 Công an tỉnh trong việc giữ vững an ninh trật tự và chính trị nội bộ nhằmhỗ trợ công tác bảo vệ khi có sự cố xảy ra (H9.09.09.01).

Trường có đội ngũ nhân viên bảo vệ chuyên trách gồm có 08 người, trongđó có 01 đảng viên; 04 nhân viên chuyên trách bảo vệ và phục vụ hoạt động ở khugiảng đường (H9.09.09.02).Khu ký túc xá có đội tự quản gồm 12 sinh viên, làm công tác trực ban cùng bảovệ. Ngoài ra, Nhà trường có 1 Trung đội tự vệ, hàng năm được huấn luyện dânquân tự vệ và được phân công trực tăng cường trong các ngày lễ, tết, các sựkiện quan trọng khác được tổ chức tại Đại học Quảng Bình (H9.09.09.03). Các thành viên trong Tổ bảo vệđược trang bị đầy đủ bảo hộ lao động và các đồ dùng chuyên dụng khác.

Hệ thống giảng đường, các phòng thực hành đều có trang bị phòng cháychữa cháy, có tiêu lệnh, thành lập đội phòng cháy chữa cháy, tổ chức tập huấnvề phòng cháy chữa cháy, phương án chữa cháy tại chỗ. Hàng năm, trường thànhlập Ban, đội xung kích phòng chống lụt bão, cháy nổ và ban hành kế hoạch,phương án phòng chống lụt bão, cháy nổ (H9.09.09.04)

2. Những điểm mạnh

       Đội ngũ nhân viên bảo vệcơ bản đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ.

3. Những tồn tại

       Nhà trường chưa xây dựngkế hoạch tác chiến cụ thể cho các tình huống bạo loạn, gây rối, biểu tình; chưatổ chức được công tác tập huấn nghiệp vụ cho tổ bảo vệ. Một số ca trực chưanăng nổ, tích cực.

4. Kế hoạch hành động

       Xây dựng các phương án, kế hoạch tácchiến cho từng tình huống cụ thể. 

      Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho tổ bảo vệ.

5.Tự đánh giá:  Đạt yêu cầu của tiêu chí

KẾT LUẬN

       Trong nhiều năm qua, trường Đại họcQuảng Bình đảm bảo các điều kiện về Thư viện đáp ứng tốt nhu cầu giảng dạy, họctập và NCKH cho giảng viên, CBVC và sinh viên. Mức đầu tư cơ sở vật chất phụcvụ cho giảng dạy, học tập, NCKH của năm sau luôn nhiều và cao hơn năm trước.

Về cơ bản nhà trường có đủ phònghọc, phòng thực hành với đầy đủ máy tính và các trang thiết bị hiện đại đảm bảotriển khai các hoạt động đào tạo, NCKH nhằm đạt được mục tiêu, nhiệm vụ đã đềra.

TIÊU CHUẨN 10: TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

MỞ ĐẦU

       TrườngĐại học Quảng Bình là đơn vị sự nghiệp có thu, được thực hiện  quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thựchiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo Nghị định số43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. Nhà trường có các giải pháp kế hoạch tự chủ v tài chính,có h thốngquản tài chính chặt chẽ, phù hp vi các qui đnh của Nhà nưc;thựchiện phân bổ v à s dụng tài chính hp lý, công khai, minh bạch và hiệu quả.

Tuy nhiên, để thực hiện có hiệu quả hơn về công tác quản lý tài chính,đặc biệt là việc quản lý và khai thác hiệu quả các nguồn thu cần có các giảipháp cụ thể và đồng bộ mà trong thời gian vừa qua đơn vị chưa thực hiện được.

 Tiêu chí 10.1 TrườngĐại học có những giải pháp và kế hoạch tự chủ về tài chính, tạo được các nguồntài chính hợp pháp, đáp ứng các hoạt động đào tạo, NCKH và các hoạt động kháccủa trường.

1.Mô tả

         Các nguồn tài chính của Trường đều hợppháp và sử dụng đúng mục đích, phục vụ cho các hoạt động đào tạo, nghiên cứukhoa học và các hoạt động khác của trường. Tài chính của Nhà trường được hìnhthành từ các nguồn thu sau đây:

-Nguồn kinh phí được cấp từ ngân sách Nhà nước;

-Nguồn thu tại trường:

+Học phí của người học

+Lệ phí của người học

+Giá trị các hợp đồng đào tạo

+Lãi tiền gửi ngân hàng

+Các hoạt động dịch vụ

-Nguồn vốn tài trợ, viện trợ, ủng hộ,quà tặng của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

-Nguồn vốn vay của các tổ chức tíndụng, ngân hàng, các cá nhân;

-Các khoản thu khác;

       Các nguồn tài chính của trường đều đượcxây dựng trên cơ sở hợp pháp và được sử dụng đúng mục đích, phục vụ cho cáchoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác của trường. Cácnguồn thu từ học phí của người học gồm học phí đào tạo đại học, cao đẳng, trungcấp, văn bằng 2, tại chức, liên thông, các hợp đồng liên kết đào tạo với cáctrường ...

Nhàtrường có nhiều biện pháp để tăng các nguồn tài chính hợp pháp từ các nguồn thukhác nhau để đáp ứng có hiệu quả các hoạt động của trường thông qua việc tăngquy mô đào tạo, ngành nghề đào tạo và cấp đào tạo; đẩy mạnh công tác NCKH, pháttriển mối quan hệ hợp tác quốc tế và tranh thủ sự tài trợ của các tổ chức, cánhân trong và ngoài nước, tạo sức mạnh về nguồn lực tài chính nhằm xây dựng Nhàtrường ngày càng phát triển (H10.10.01.01)

       Cáckhoản chi của Trường được nêu rõ trong Điều 51 của Quy chế tổ chức và hoạt độngcủa Trường Đại học Quảng Bình (H2.02.02.06). Tất cả việc thu chi đu được phn ánh đầy đủ, ghi chép vào s sách rõ ràng theo h thng tài khoản đúng quy định ca Nhà nưc với đặc thù ca đơn v đưc th hin thông qua các báo cáo quyết toán tài chính hàng năm và được lưu tr tại Phòng Kế hoạch - Tài chính (H10.10.01.01).

       N trường rất quan tâm đến các hoạt động NCKH, bi dưng nâng cao trình độ,các khoản thu nhp và phúc li ca CBNV đều được đm bo (H10.10.01.02). Nhà trưng chú trọng đầu tư xây dng, sa cha, mua sm t ài sản phục vụ cho việc giảng dạy, học tập (H10.10.01.03).

Hàng năm, căn c vào tình hình thu chi tài chính và các hoạt đng thực tế của các phòng ban trong trưng, Trường lập kế hoch d toán i chính rõ ràngvàsát thực tế (H10.10.01.04). Toàn b các khoản thu của trường phản ánh tập trungvào tài khoản của trường tạiKho bạc nhà nước và Ngân h àng.

       Các nguồn thu được Nhà trưng phân b hợp và s dụng hiệu qu đm bảokinh phí chi cho  các hoạt động thưng xuyên của trường, trong đó không ngngnâng cao thu nhập cho  cán bộ công nhân viên chức, tăng cường chi cho các hoạt đng  đàotạo và nghiên cu khoa học (H10.10.01.05). Các nguồn thu hợp pháp của Nhà trường ngày càngtăng đáp ng các hoạt động của Trường và phục vụ tái đầu tư phát triển, cụ thể:

Năm Tài chính

2008

2009

2010

2011

2012

Tng thu (Tr.đồng)

5.560

8.467

9.916

13.911

9.436

Tỷ lệ tăng trưởng (% so năm trưc)

 

 

101

152

117

140

68

Nguồn: Báocáo Tài chính từ năm 2008 - 2012 (Phòng Kế hoạch - Tài chính)

         Bằng các nguồn kinh phí được sử dụng,Nhà trường phân bổ cho các nhóm chi, nội dung chi với tỷ trọng hợp lý, trong đócó chú ý cho việc tăng trưởng cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ dạy và học; cóchế độ hỗ trợ cho CBGV đi đào tạo sau đại học; đồng thời dành kinh phí thíchhợp cho các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao, các hội thi...

         Tuy vậy, do định mức ngân sách cấp hàngnăm cho đào tạo theo chỉ tiêu được giao chưa đủ, mặt khác mức thu học phí thấpnên không đủ đáp ứng cho các hoạt động liên quan. Việc khai thác các nguồn thucó tính chất ổn định và lâu dài, nhất là nguồn thu học phí của các hệ đào tạotập trung trong những năm qua do công tác tuyển sinh và đào tạo của nhà trườngcó nhiều khó khăn nên số lượng sinh viên nhập học giảm làm cho nguồn thu giảm.Nhà trường chưa tập trung mạnh vào việc liên kết đào tạo sau đại học để tăngnguồn thu, các khoản thu dịch vụ của nhà trường chưa được quan tâm và đầu tưđúng mức để nuôi dưỡng nguồn thu ... nên các khoản thu còn khiêm tốn. Các nguồnthu của trường chủ yếu là học phí của sinh viên ở tất cả các hệ đào tạo, nguồnthu từ các hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và khoa học công nghệ, hợptác liên kết đào tạo và thu các hoạt động dịch vụ khác còn hạn chế. Chưa tậndụng triệt để, khai thác cơ sở vật chất, trang thiết bị sẵn có để tăng thêm nguồnthu cho Nhà trường.

2.Những điểm mạnh

       Trường có những giải pháp và kế hoạch tựchủ một phần về tài chính đáp ứng yêu cầu công tác đào tạo, nghiên cứu khoa họcvà các hoạt động khác.

        Nguồn tài chính của trường được sử dụngđúng mục đích. Các khoản thu, chi được phản ánh một cách đầy đủ, chính xác, rõràng, minh bạch.    

        Có chiến lược để tăng thêm nguồn thucủa nhà trường qua lĩnh vực hoạt động dịch vụ, liên kết đào tạo…

 3. Những tồn tại

        Công tác kế hoạch tài chính của Nhàtrường chưa được xây dựng một cách khoa học, cụ thể, chi tiết. Các giải pháptăng nguồn thu tài chính phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học còn hạnchế. Hoạt động tài chính của Nhà trường còn bị động và phụ thuộc nhiều vàonhững yếu tố khách quan.

4.Kế hoạch hành động

        Trongnăm học 2013 - 2014, Nhàtrường xây dựng các giải pháp nhm đa dạng hóa nguồn thu phục vụ cho nhucầu phát triển trường trong nhng năm tiếptheo; tiếp tục nghiên cu và ban hànhcác qui định về quản s dụng tài chính phù hợp hơn na với qui phát triển của trường.

        Kiến nghị điều chỉnh khung mức thu họcphí theo hướng xác định đủ bù đắp chi phí cho công tác đào tạo; tăng cường, mởrộng các hoạt động khoa học -công nghệ, hoạtđộng dịch vụ; quan hệ hợp tác với các trường bạn ở khu vực, trong nước và quốctế để đào tạo bậc Đại học và sau Đại học; tạo điều kiện cho CBGV có trình độtham gia các Dự án, đề án... nhằm tăng nguồn thu hợp pháp cho Nhà trường.

 5. Tự đánh giá: Đạt

 Tiêu chí 10.2 Công tác lập kế hoạch tài chính và quản lý tài chính trong trường đạihọc được chuẩn hoá, công khai hoá, minh bạch và theo đúng chế độ quy định.

 1.Mô tả

 Công tác tài chính của nhàtrường trong nhng năm qua luôn được coi trọng, hoạch định các b ước đi trong việc phát triển của Trường. Kế hoạch tài chính hàng năm được lập phù hp với  yêu cầu đào to, nghiên cứu khoa học, các hoạt động chung caNhà trưng (H10.10.01.04).

Công tác lập kế hoạch của Trường được lập dựa trên các cơ sở sau:

- Các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu của BộGiáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh Quảng Bình giao trong năm: chỉ tiêu về lao động,chỉ tiêu tuyển sinh, chỉ tiêu kinh phí ngân sách cấp.

 - Chiến lược phát triển của Trường, kế hoạchtrung hạn và nhiệm vụ trọng

tâm của Trường trong từng giai đoạn.

- Nhiệm vụ của Trường trong lĩnh vựcđào tạo.

- Nhiệm vụ được giao trong lĩnh vựcnghiên cứu khoa học và các hoạt động khác…

- Tình hình thực hiện các chỉ tiêuvề tài chính năm trước.

- Khả năng đóng học phí của ngườihọc.

- Các chế độ, quy định, định mức tàichính do Nhà nước ban hành.

- Quy chế chi tiêu nội bộ củaTrường.

- Các số liệu được cung cấp từ cácphòng chức năng và các đơn vị chuyên môn liên quan.

 Kế hoạchtài chính hàng năm đư ợc Trường tính toán, cân đối chặt chẽ các nhim vụ chi trong năm một ch tương đối chính xác, sát thực tế ch động điều chỉnh đ thc hiện các nhim vụ phát sinh. Trong khâu mua sm trang thiết b phc vhọc tp và thí nghim, căn c theo d trù đưc duyt và các yêu cu k thut cacphòng khoa, phòng Qun tr lập dựtoán chuyển cho phòng Kế hoạch - Tài chính làm thủ tục thẩm định giá và cáckhâu theo quy trình, hp đồng vi các nhà cung cp thực hin. Công khai vic mua sm, các phòng khoa trực tiếp ký nhn hàng hóa và giá trs dng. Kế hoạch đưc duyt ca tng m đưc các khoa theo d õi, đôn đốc theo đúng kế hoạch đưc duyt (H10.10.01.04). chất lượng 2007Trường Đại học Kinh tế TP.HCM

       Trong quá trình thực hin kế hoạch, nhà trưng chú trng vic đào to sinhviên là s mt. Vì vy, vic trang b máy móc thiết b, phòng máy thực hành, hóa chấtcác phòng thí nghim đưc Nhà trưng quan tâm hàng đu. Ngoài ra, Trưngđm bảo chi đúng và đ các quyn li ca CBVC và sinh viên theo chế độ quiđịnhnhư: Qu lương các khoản đóng góp theo lương (bảo him y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,kinh phí ng đoàn) cho CBVC, chi tr học bổng và tr cấp cho sinh viên thc hiện các chế độ chính sách nhà nước qui định. Công tác quản tài chính đã được tin học hóa với s h trợ của các phn mm phục v cho công tác kế toán, quản lý lương, qun lý nguồn thu học phí … đã giúp Nhà trường quản lý tốtcông tác   tài chính. Các phần mềm hiệncó là phần mềm kế toán, phần mềm quản lý học phí…(H10.10.02.01). Các phần mềm được liên kết nhau bởimạng nội bộ tạo sự quản lý thống nhất giữa các phần hành dưới sự kiểm soát củalãnh đạo Nhà trường.

Các khon thu, chi đều được phn ánh vào báo cáo tài chính năm ca Trường (H10.10.01.01). Ngoài ra, công tác quản tài chính hàng năm còn có sự kiểm tra cht ch thường xuyên bởi cơ quan tài chính của tỉnh (H10.10.02.02), kiểm tra quyết toán thuế hàng m ca Cc thuế Quảng Bình.

        Công tác lập kế hoạch hàng năm của cácđơn vị còn hạn chế, đặc biệt là kế hoạch về mua sắm trang thiết bị, công cụdụng cụ phục vụ cho công tác dạy và học, việc lập kế hoạch thường chậm, đề xuấtmua sắm nhiều lần trong năm nên việc trang bị thiếu đồng bộ, manh mún, khônghiệu quả.

        Nguồn kinh phí ngân sách cấp hàng nămcho việc tăng trưởng cơ sở vật chất đối với một trường đại học quá thấp (nguồnkinh phí không tự chủ năm 2013: 1 tỷ đồng), trong khi đó nguồn thu của trườnghạn chế nên việc cân đối kinh phí cho đầu tư tăng trưởng cơ sở vật chất gặp rấtnhiều khó khăn.    

2.Những điểm mạnh

        Trưng đã xây dng kế hoạch tài chính hàng năm một cách hệ thống, đầyđủ,sát với yêu cầu thc tiễn đm bảo các hoạt động của Nhà trườngđồng thời có tích lũy để táiđầutư phát triển cơ s vật  chất và nâng cao thu nhập cải thin đời sống chocán bộ, viên chức. Công tác qun tài chính công khai, minh bạch và đúng quy định.

       Công tác lập kế hoạch rõ ràng, phù hợpvới yêu cầu đào tạo, NCKH và các hoạt động khác của Trường.

Việc sử dụng kinh phí của Trường được công khai hóa, minh bạch và tuân

thủ các quy định của Nhà nước.

Việc áp dụng tin học hóa trong quản lý tài chính là thế mạnh của Nhàtrường.

 3. Những tồn tại

             Kế hoạch tài chính hàng năm của các đơn vị lậpchưa sát với thực tế nên kế hoạch tài chính chung của nhà trường chưa thực sựđảm bảo hợp lý, khoa học. Vì vậy, hiệu quả của việc sử dụng kinh phí và tínhcân đối các nguồn thu giữa các lĩnh vực hoạt động mang lại chưa cao.

            Quychế chi tiêu nội bộ của Nhà trường chưa ổn định lâu dài, vì chế độ chính sáchcủa Nhà nước thường xuyên thay đổi.

 4. Kế hoạch hành động

Ntrường sẽ chú trng hơn naviệcnâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính đ đm bảo khai thác tốt ngun thu, góp phần đm bo chi thường xuyên vàtăng thu nhập cho cánbộ công nhân viên chức.

Hoàn thiện hệ thống thông tin thốngnhất trong toàn trường.

5. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 10.3 Đảm bảo sự phân bổ, sử dụng tài chính hợp lý, minh bạch và hiệu quả chocác đơn vị trực thuộc và các hoạt động của trường đại học.

 1. Mô tả

       Việc sử dụng kinh phí theo đúng quy định hiệu quả luôn được Nhàtrườngthc hiện nghiêm túc. Hoạtđộng phân bổ, chi tiêu kinh phí được thực hiện căn cứ theo các văn bản quy định v chế độ, định mc như chế độ công tác phí, chế độ định mc giờ giảng (H2.02.02.06).

       Việc phân bổ, sử dụng tài chính một cách hợp lýcòn được thể hinqua hoạt động đầu tư mua sm máy móc, thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập, làm việc ngày càng tiếp cnvớicông nghệ hiện đi (H10.10.01.03). Phòng học, trung tâm nghiên cứu, giảng dy được nâng cấp, sa cha ngàycàng khang trang, sạch đẹp.

       Trên thc tế, Nhà trường đã đặcbiệt ưu tiên phân b nguồn tài chính vào việc chicho con người. T năm 2008 chi cho conngười ng t 6.754 triu đồng đến 16.471triu đồng vào năm 2012(H10.10.01.01), c th:

 Cơ cấuchi qua các năm

                                                                                                           Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm

2008

%

2009

%

2010

%

2011

%

2012

%

Tổng cộng:

15.040

100

21.061

100

19.223

100

26.704          

100

30.532

100

Chi cho con người

6.754

   45

12.571

60,0

12.375

64,4

15.303

57,3

16.471

53,9

Chi cho CTHC

1.755

11,7

1.849

9,0

1.847

9,6

2.145

8,0

2.525

8,3

Chi nghiệp vụ CM

2.630

17,5

2.268

11,0

1.627

8,4

3.295

12,3

4.891

16,0

Chi mua sắm và SC

1.126

  7,5

1.665

8,0

1.347

7,0

3.192

11,9

2.176

7,1

Chi khác

2.775

18,3

2.708

12,0

2.027

10,6

2.769

10,5

4.469

14,7

Nguồn: Báocáo Tài chính từ năm 2008 - 2012(Phòng Kế hoạch - Tài chính)

         Tínhminh bạch trong hoạt động tài chính của Nhà trường còn thể hiện trong việc thựchiện các khoản chi phí của các phòng khoa trong trường. Trong khâu mua sắmtrang thiết bị phục vụ học tập và thínghiệm, căn cứ theo dự trù được duyệt và các yêu cầu kỹ thuật của các phòngkhoa, phòng Quản trị kiểm tra nhu cầu thực tế lập kế hoạch, dự toán chuyển chophòng Kế hoạch - Tài chính kiểm tra và lập hợp đồng với các nhà cung cấp thựchiện. Việc mua sắm được thực hiện công khai, các  phòng khoa trực tiếp ký nhận và xác nhận giátrị sử dụng thực tế của hàng hóa. Việc chi trả thu nhập cho CBVC cơ hữu, giáoviên thỉnh giảng, sinh viên được thực `hiện trực tiếp công khai đến từng đốitượng (H10.10.03.01).

       Công tác phân bổ kinh phí đã được thc hiện theo đúng quy đnh, phù hợp với qui hochtổng  thể theo đúng qui đnh phục vụ cho chiến lưc phát triển ca trưng.

       Donguồn thu của trường còn hạn chế việc phân bổ kinh phí cho nghiên cứu khoa họcgặp rất nhiều khó khăn làm ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng, sản phẩm nghiêncứu khoa học và công nghệ…Ngân sách tỉnh chưa phân định nguồn chi cho hoạt độngNCKH đối với trường Đại học, nên Nhà trường phải tự điều chỉnh đầu tư làm ảnh hưởng đến công tác phân bổ tài chính chung củađơn vị. Các văn bản quy định về quản lý và sử dụng tài chính của Nhà trườngchưa đầy đủ.

 2. Những điểm mạnh

         Vicphân b tài chính hàng năm cho các hoạt động giáo dục và đào tạo của Nhà trường hp lý và s dng có hiệu qu do vậy sát với yêu cầu thực hin các nhim v chung của trường cũng nhưnhiệm vụ trng tâm của năm hc. Đồng thời góp phần nâng cao đời sng của CBVC, đổi mớitrang thiết b đáp ng nhu cầu dạy học của giảng viên và sinh viên.

 3. Những tồn tại

            Mặcdù việc phân bổ kinh phí hàng năm đều được tính toán cho từng nhiệm vụ cụ thể,nhưng trong qúa trình thực hiện vẫn còn một số nhiệm vụ không đảm bảo về kinhphí do nhiều yếu tố khách quan tác động, do đó hiệu quả không cao. Do ngân sáchNhà trường hạn chế nên việc phân bổ cho các hoạt động của các đơn vị và hoạtđộng chung của Nhà trường còn eo hẹp.         

 4. Kế hoạch hành động

           Tăng cường công tác kế hoạch, tổ chc việc theo dõi thng kê nhằm cậpnht báo cáo kịp thời tiến độ thc hiện tài chính theo các nội dungcụ thể.

            Từngbước áp dụng công nghệ thông tin để xây dựng kế hoạch phân bổ và quản lý hạngmục chi.

            Tiếptục nghiên cứu và ban hành các quy định về quản lý và sử dụng tài chính phù hợpvới quy mô phát triển của trường hiện nay và trong tương lai.

 5. Tự đánh giá: Đạt

 KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 10

             Công tác tài chính và qun lý i chính của trường Đại học Quảng Bình trong những năm quađược thc hin đúng quy định ca Nhà ớcvà đã đạt được những kết quả đáng khích lệ.Nguồn tài chính của Nhà trường (không kể vốn đầu tư xây dựng cơbản) chủ yếu từ ngân sách Nhà nước cấp và nguồn thu sự nghiệp, trong đó nguồn ngân sách Nhà nước chiếm từ 70 - 85%, nguồn thu sự nghiệpchiếm từ 15 - 30%, cơ bản đápng các hoạt động theođúng mc tiêu đào to ca mt trường đại hcđịa phương.  Nhà trường đã có những kế hoạch dựtoáni chính hàng năm và kếhoạch dài hạn lp ra mt chiến lược phát trin và khaithácngun tài chính đ đu tư phát trin và i đu tư theo đúng trình t kế hoạch phát trin dài lâu ca nhà trường.

        Trong quá trình lp kế hoạch i chính và quản lý i chính cơ bảnphù hợp với yêu cu đào to và các hoạt đng khác thng nht trong lãnh đạo và các bộ phn khoa, phòng, đưc cân đối chính xác, sát thc tin, có khoản d trù phi điều chỉnh đ thc hin các nhim v phát sinh cũng như i đầu tư phát trin và chăm lo ci thin đời sng cán bộ nhân viên, giảng viên.

       Trong kế hoạch i cnh và quản lý i chính đều công khai dân ch và minh bạch theo quy định, được qun lý tp trung có kim tra giám sát cht ch. Trong vic phân b và s dng tài chính mt cách hợp lý và minh bch phi chú ý đến tính hiu quả cho các b phn, các hoạt động ca nhà tng. Tính hợp lý theo đúngch trương ca Ban Giámhiệu theo th t ưu tiên, cũng như vic đu tư thiết b, các khoản chi cho công vic và con người luôn minh bch theo đúng quy chế, quy định cũngnhư vic s dng có hiu qủa ngun tài chính trên được giám sát chặt ch.

        Bên cnh những ưu đim ca công tác tài chính và qun lý tài chính củaNhà trường còn có những mặt hạn chế. Phn lớn cácngun thu của Nhà trường chưa được khai thác trit để, như các hoạt động dch v chưa được triển khai có hiệu quả nên hầu như chưa cónguồn thu, thu nhp trong lĩnh vc nghiêncứu khoa học còn khiêm tốn do bước đầu Nhà trường chi nhiều cho các công trìnhnghiên cứu khoa học để khuyến khích sự tham gia của thầy và trò.

Trong những năm ti, Nhà trưng sẽ khắc phục các tồn tại trên đồngthi phát huy tiềm ng và ưu thế sẵn có đ hoàn thiệnhơnnữa côngtác tài chính vàquản tài chính của Nhà trưng,góp phần nâng cao hiệu qủa cho các hoạtđộng đào tạo, nghiên cứu khoa học nhằm phát triển nhà trường theo đúng tầm vóccủa một trường đại học địa phương và yêu cầu của xã hội hiện đại.

 

Các Tin đã đăng

  Tự đánh giá 2013 Phần 1/5 12/17/2014 4:17:11 PM

  Tự đánh giá năm 2013 Phần 2/5 12/17/2014 4:12:37 PM

  Báo cáo tự đánh giá 2012 12/17/2014 4:08:13 PM

  Báo cáo tự đánh giá năm học 2010-2011 12/17/2014 4:07:38 PM

ĐỊA CHỈ
312 Lý Thường Kiệt - Phường Bắc Lý - Thành phố Đồng Hới - Quảng Bình
(0232) 3...
Hỗ trợ kỹ thuật : (0232) 3...
Phòng Đảm bảo CLGD- Trường Đại Học Quảng Bình
© Phát triển bởi Bộ môn CNTT Trường Đại học Quảng Bình